Điều 18. Quy định chung về hồ sơ, thủ tục khen thƣởng
Thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ và các quy định sau:
1. Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, cho ý kiến bằng văn bản trước khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng đối với các trường hợp sau:
a) Khen thưởng cấp nhà nước cho cá nhân thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh uỷ quản lý;
b) Đề nghị tặng danh hiệu “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Nhà giáo nhân dân”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ nhân nhân dân”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Huân chương Sao vàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh”; “Huân chương Độc lập”, “Huân chương Lao động”, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” đối với tập thể và cá nhân.
2. Ban Cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, có ý kiến bằng văn bản trước khi trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước khen thưởng đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh: Căn cứ báo cáo kết quả thẩm định của cơ quan thường trực Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh (Ban Thi đua - Khen thưởng, Sở Nội vụ), Hội đồng họp xét, tiến hành bỏ phiếu với các trường hợp sau:
a) Tập thể, cá nhân đề nghị tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Chiến sĩ thi đua tỉnh”, phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh từ 90% trở lên tỉnh trên tổng số thành viên Hội đồng; đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” và danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh” cho các tập thể được các cụm, khối thi đua của tỉnh bình xét hàng năm phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh từ 80% trở lên tỉnh trên tổng số thành viên Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản và được thể hiện trong Biên bản họp bình xét danh hiệu thi đua);
b) Tập thể, cá nhân đề nghị tặng Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương các loại, đề nghị tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; Bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh cho các tập thể được các cụm, khối thi đua của tỉnh bình xét hàng năm phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh từ 70% trở lên tỉnh trên tổng số thành viên Hội đồng) nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản và được thể hiện trong Biên bản họp bình xét danh hiệu thi đua, Biên bản xét khen thưởng).
4. Sở Nội vụ tiếp nhận hồ sơ và thẩm định trên cơ sở các tài liệu, giấy tờ có trong hồ sơ đề nghị khen thưởng do các cơ quan, đơn vị, địa phương lập, gồm: Hồ sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định; báo cáo Hội đồng Thi đua, Khen thưởng tỉnh xem xét đối với các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng theo thẩm quyền.
5. Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm đánh giá thành tích, xác nhận thành tích, thủ tục và nội dung hồ sơ trình khen thưởng gồm: Hồ sơ, thủ tục, quy trình, tính chính xác của thành tích và các nội dung liên quan đến thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
6. Khen thưởng các tổ chức tôn giáo
a) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hoàn thiện thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp trên khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân thuộc các tổ chức tôn giáo đóng trên địa bàn huyện, thành phố;
b) Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan hoàn thiện thủ tục, hồ sơ đề nghị cấp trên khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân thuộc tổ chức tôn giáo cấp tỉnh.
7. Khi trình khen thưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương gửi bản giấy (bản chính) của hồ sơ khen thưởng đồng thời gửi các tệp tin điện tử (file word và file PDF) đến Sở Nội vụ qua “Hệ thống quản lý văn bản và điều hành tỉnh Nam Định”, trừ văn bản có nội dung bí mật nhà nước. Hồ sơ khen thưởng chỉ được tiếp nhận khi Sở Nội vụ nhận được bản giấy (bản chính) của hồ sơ và tệp tin điện tử của hồ sơ theo đúng quy định.