vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Phòng được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 18/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/04/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 01/04/2022 Hiệu lực 12/04/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 18/2022/QĐ-UBND
12/04/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình và an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 47/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Phòng được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện công tác quản lý dưới đây đối với các công trình xây dựng trên địa bàn huyện quản lý, ngoài các Khu công nghiệp - Khu công nghệ:

a) Tổ chức giám định xây dựng theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đối với công trình cấp III trở xuống thuộc dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư;

b) Rà soát các công trình xây dựng thuộc đối tượng phải đánh giá an toàn công trình trên địa bàn quản lý và đề xuất lộ trình thực hiện việc đánh giá an toàn công trình; gửi báo cáo kết quả về Sở Xây dựng, Sở Quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 38 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;

c) Tiếp nhận hồ sơ và cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đối với công trình cấp III trở xuống thuộc dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư;

d) Xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;

đ) Thực hiện nội dung xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế quy định tại điểm a khoản 6 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;

Rà soát các công trình xây dựng thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 6 Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, gửi báo cáo kết quả về Sở Xây dựng, Sở Quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý theo thẩm quyền;

e) Chỉ đạo, thực hiện quy định phá dỡ công trình xây dựng theo Điều 42 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đối với công trình thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định;

g) Giải quyết sự cố công trình xây dựng theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đối với sự cố cấp III xảy ra ở công trình xây dựng cấp III trở xuống thuộc dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư;

h) Giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đối với sự cố cấp III xảy ra ở công trình xây dựng cấp III trở xuống thuộc dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư;

i) Giải quyết sự cố về máy, thiết bị theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đối với sự cố xảy ra ở công trình thuộc dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư;

k) Điều tra sự cố về máy, thiết bị theo quy định tại Điều 50 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đối với sự cố xảy ra ở công trình thuộc dự án do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nội dung dưới đây đối với các công trình xây dựng trên địa bàn huyện quản lý, ngoài các Khu công nghiệp - Khu công nghệ:

a) Sau khi tiếp nhận thông tin sự cố công trình xây dựng hoặc sự cố về máy, thiết bị theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 44 hoặc khoản 1 Điều 49 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải gửi báo cáo sự cố đến Sở Xây dựng, Sở Quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xử lý theo thẩm quyền;

b) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Quản lý công trình xây dựng chuyên ngành trong việc tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng, tổ chức điều tra sự cố về máy, thiết bị;

c) Tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng, Sở Quản lý công trình xây dựng chuyên ngành việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Phòng được giao quản lý xây dựng (Phòng Quản lý đô thị hoặc Phòng Kinh tẻ Hạ tầng) thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng như sau:

a) Đối với thành phố Biên Hòa, huyện Long Thành, huyện Nhơn Trạch: Kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình xây dựng thuộc dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng chỉ có công trình xây dựng cấp III trở xuống do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư.

b) Đối với thành phố Long Khánh và các huyện còn lại: Kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình thuộc dự án hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xây dựng đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho phòng thẩm định thiết kế, trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu quy định tại điểm a, b, d khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.