vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm của các Sở: Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương ( Sau đây gọi chung là Sở Quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ) — Quyết định 18/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/04/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Đồng Nai Ban hành 01/04/2022 Hiệu lực 12/04/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 18/2022/QĐ-UBND
12/04/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 47/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình và an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 47/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm của các Sở: Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương ( Sau đây gọi chung là Sở Quản lý công trình xây dựng chuyên ngành )

1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung dưới đây đối với các công trình xây dựng chuyên ngành do đơn vị mình quản lý quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 4 Điều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP xây dựng trên địa bàn tỉnh, trừ các trường hợp đã phân công, giao nhiệm vụ cho Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai, Ban Quản lý Khu Công nghệ cao công nghệ sinh học Đồng Nai và Ủy ban nhân dân cấp huyện tại Điều 5, Điều 6 Quy định này:

a) Tổ chức giám định xây dựng theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đối với các công trình thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Thực hiện các nội dung về đánh giá an toàn công trình quy định tại khoản 3 Điều 38 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;

c) Tiếp nhận hồ sơ và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;

d) Xử lý đối với công trình có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo an toàn cho khai thác, sử dụng theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;

đ) Xử lý đối với công trình hết thời hạn sử dụng theo thiết kế theo quy định tại Điều 41 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;

e) Xử lý phá dỡ công trình xây dựng theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;

g) Báo cáo sự cố công trình cho Bộ Xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 44 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;

h) Giải quyết sự cố công trình xây dựng theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;

i) Tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình xây dựng theo quy định tại Điều 46 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;

k) Giải quyết sự cố về máy, thiết bị theo quy định tại Điều 49 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;

l) Tổ chức điều tra sự cố về máy, thiết bị theo quy định tại Điều 50 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP;

m) Tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng; đồng gửi báo cáo đến Sở Xây dựng để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng.

2. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP đối với công trình xây dựng chuyên ngành do đơn vị mình quản lý quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 4 Điều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP xây dựng trên địa bàn tỉnh, ngoài các Khu công nghiệp - Khu công nghệ, trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu quy định tại điểm a, b, d khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP và công trình đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho phòng được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra tại khoản 3 Điều 6 Quy định này.