vanban.org

Điều 21. Trách nhiệm thực hiện — Quyết định 18/2020/QĐ-UBND

Quảng Ninh Ban hành 15/06/2020 Hiệu lực 01/07/2020 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Cổng dịch vụ công tỉnh Quảng Ninh · 18/2020/QĐ-UBND
01/02/202203/2022/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 01/07/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng Cổng dịch vụ công tỉnh Quảng Ninh · 09/2019/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2020/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Trách nhiệm thực hiện

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; cán bộ, công chức, viên chức và tổ chức, cá nhân có liên quan quy định tại Điều 2 Quy chế này chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế.

2. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh

a) Đôn đốc, theo dõi việc thực hiện Quy chế này của các cơ quan, đơn vị. Định kỳ hằng tháng, hằng quý, hằng năm hoặc đột xuất tổng hợp tình hình thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời tổng hợp các vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

b) Thực hiện các nội dung, nhiệm vụ theo quy định tại Điều 10, Điều 12, Điều 13, khoản 2 Điều 15, Điều 20 của Quy chế này.

c) Tổng hợp, thống kê danh mục thủ tục hành chính, bao gồm thủ tục hành chính thực hiện trên môi trường điện tử, dịch vụ công trực tuyến của các cơ quan, đơn vị cung cấp trên Cổng dịch vụ công.

Sửa đổi bởi 03/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 01/02/2022

d) Truy cập Hệ thống thông tin tiếp nhận, trả lời phản ánh, kiến nghị để tiếp nhận, đánh giá, phân loại và chuyên xử lý các phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân gửi đến thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của tỉnh. Đối với phản ánh, kiến nghị gửi bằng văn bản, điện thoại, fax, thư điện tử, được cập nhật đầy đủ nội dung các phản ánh, kiến nghị này vào Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị và xử lý theo quy định của pháp luật.

đ) Thường xuyên theo dõi, giám sát, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến trong thực hiện quy trình tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính, hồ sơ dịch vụ công trực tuyến đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật và quy định tại Quy chế này gắn với tổ chức thường xuyên việc khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với các thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến cung cấp trên Cổng dịch vụ công, đối với các cơ quan, đơn vị thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến và đối với cán bộ, công chức, viên chức tham gia trong quy trình giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến. Qua theo dõi, giám sát và khảo sát, đánh giá, kịp thời xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp vi phạm, chấn chỉnh, khắc phục đối với những tồn tại, hạn chế.

e) Khi xảy ra sự cố đối với Cổng dịch vụ công phải thông báo ngay cho Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị có liên quan để được hỗ trợ, khắc phục kịp thời; chủ động tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo nâng cấp, bổ sung các chức năng hỗ trợ, tính năng tiện ích trên Cổng dịch vụ công để đảm bảo thuận tiện cho người sử dụng và tính công khai, minh bạch, hiện đại.

Bổ sung bởi 03/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 01/02/2022

g) Hỗ trợ, hướng dẫn người dân, doanh nghiệp lập tài khoản và khai thác, sử dụng Cổng dịch vụ công quốc gia và Cổng dịch vụ công của tỉnh.

Bổ sung bởi 03/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 01/02/2022

h) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành xây dựng Bộ câu hỏi/trả lời về những vấn đề thường gặp trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.

3. Sở Thông tin và Truyền thông

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và thực hiện giải pháp bảo đảm phương thức thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử đối với thủ tục hành chính thuộc phạm vi giải quyết của tỉnh.

b) Thực hiện các nội dung, nhiệm vụ theo quy định tại Điều 10, Điều 12 của Quy chế này.

c) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến; hướng dẫn, giám sát, đánh giá hiệu quả, mức độ sử dụng dịch vụ công trực tuyến và hướng dẫn, hỗ trợ việc triển khai tích hợp chữ ký số công cộng trong quá trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông. Định kỳ hằng năm, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh lộ trình cung cấp dịch vụ công trực tuyến và tình hình triển khai thực hiện của các cơ quan, đơn vị, địa phương.

d) Chủ trì triển khai công tác tuyên truyền, giới thiệu dịch vụ công trực tuyến để nâng cao nhận thức và khuyến khích, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tham gia, sử dụng dịch vụ công trực tuyến. Chủ trì xây dựng và triển khai kế hoạch truyền thông về việc thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử để thu hút tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thủ tục hành chính trên môi trường điện tử đảm bảo hiệu quả.

đ) Bảo đảm an toàn thông tin và dữ liệu trên Cổng dịch vụ công. Bảo đảm cho Cổng dịch vụ công hoạt động tin cậy, an toàn, ổn định, liên tục và được kết nối, tích hợp với Hệ thống một cửa điện tử của tỉnh, Cổng dịch vụ công Quốc gia; kịp thời khắc phục sự cố của hệ thống khi thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử. Chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan nghiên cứu, triển khai các phương án, giải pháp kết nối, tích hợp giữa các phần mềm giải quyết thủ tục hành chính chuyên ngành do các Bộ, ngành Trung ương triển khai đến các cơ quan, đơn vị tại tỉnh với Hệ thống một cửa điện tử tỉnh và Cổng dịch vụ công; kết nối, tích hợp triển khai dịch vụ thanh toán trực tuyến nghĩa vụ tài chính, sử dụng biên lai điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính trên Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công tỉnh Quảng Ninh.

e) Hằng năm có kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng, duy trì hoạt động Cổng dịch vụ công cho phù hợp với tình hình thực tế; rà soát, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh phương án, biện pháp để phát triển Cổng dịch vụ công cũng như kế hoạch chỉnh sửa, nâng cấp Cổng dịch vụ công đảm bảo đáp ứng yêu cầu chung.

Bổ sung bởi 03/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 01/02/2022

g) Kết nối, tích hợp cổng Dịch vụ công, Hệ thống thông tin một cửa điện tử của tỉnh và các hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ công khác với Cổng Dịch vụ công quốc gia. Thực hiện cập nhật dịch vụ công trực tuyến của tỉnh cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Thường xuyên rà soát, đánh giá và nâng cao hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công tỉnh và tích hợp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Bổ sung bởi 03/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 01/02/2022

h) Tham mưu UBND tỉnh lựa chọn, cập nhật, kiểm thử các thủ tục hành chính đã được rà soát, tái cấu trúc quy trình, đáp ứng yêu cầu theo quy định để cung cấp việc thực hiện trên môi trường điện tử qua dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công tỉnh và Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Bổ sung bởi 03/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 01/02/2022

i) Kết nối, tích hợp dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính với Cổng Thông tin điện tử, Cổng dịch vụ công của tỉnh bảo đảm chất lượng cung cấp thông tin, thực hiện đăng nhập một lần, thanh toán trực tuyến.

Bổ sung bởi 03/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 01/02/2022

k) Kết nối, tích hợp chuyên mục, chức năng tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị trên Cổng Thông tin điện tử, Cổng Dịch vụ công của tỉnh với Cổng Dịch vụ công quốc gia theo hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ.

Bổ sung bởi 03/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 01/02/2022

l) Kết nối, chia sẻ thông tin, dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu chuyên ngành của tỉnh quản lý phục vụ cho việc giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công, tiện ích khác trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Bổ sung bởi 03/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 01/02/2022

m) Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật, an toàn, an ninh thông tin các hệ thống kết nối với Cổng Dịch vụ công quốc gia và các hợp phần của Cổng Dịch vụ công quốc gia. Thường xuyên rà soát, kiểm tra, kịp thời phát hiện và khắc phục nhũng sự cố do nguyên nhân kỹ thuật của hệ thống hoặc lỗi của cán bộ, công chức, viên chức gây ra; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong tìm nguyên nhân và giải pháp đảm bảo an toàn, thông suốt trong quá trình quản lý, sử dụng, vận hành Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Bổ sung bởi 03/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 01/02/2022

n) Phân quyền quản trị, xử lý nghiệp vụ trên các hợp phần của Cổng Dịch vụ công quốc gia; thu hồi quyền của người sử dụng trong trường hợp cán bộ, công chức, viên chức chuyển công tác hoặc không tiếp tục tham gia thực hiện quản trị, xử lý nghiệp vụ.

Sửa đổi bởi 03/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 01/02/2022

4. Văn phòng UBND tỉnh

a) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt danh mục thủ tục hành chính ưu tiên thực hiện trên môi trường điện tử hằng năm, trong đó xác định rõ thời gian, lộ trình thực hiện và việc xây dựng, vận hành, khai thác trên cơ sở đề xuất của các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan.

b) Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan lập danh mục rà soát, đánh giá các thủ tục hành chính đang thực hiện trên môi trường điện tử theo quy định về kiểm soát thủ tục hành chính theo chỉ đạo, hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ.

Bổ sung bởi 03/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 01/02/2022

c) Thực hiện cập nhật Quyết định công bố thủ tục hành chính, danh mục thủ tục hành chính của tỉnh lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

Bổ sung bởi 03/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 01/02/2022

d) Kiểm tra, rà soát, đối chiếu, đôn đốc các sở, ban, ngành cập nhật để đảm bảo chính xác, đăng tải công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; định kỳ tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Bổ sung bởi 03/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 01/02/2022

đ) Thực hiện cập nhật danh mục dữ liệu dùng chung trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính bao gồm: Danh mục thủ tục hành chính; Danh mục dịch vụ công trực tuyến; Danh mục cơ quan; Danh mục đơn vị hành chính; Danh mục ngành, lĩnh vực.

Bổ sung bởi 03/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 01/02/2022

e) Quản lý tài khoản quản trị cấp cao của tỉnh trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí triển khai các đề án, dự án liên quan đến Cổng dịch vụ công; kinh phí hoạt động hằng năm của Cổng dịch vụ công.

6. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Quy chế này thuộc phạm vi, chức năng quản lý của ngành, địa phương. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả tiến độ, giải quyết thủ tục hành chính của ngành, địa phương; xây dựng và cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết, đối với cấp huyện bao gồm thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã; tuyên truyền, hướng dẫn sử dụng dịch vụ công trực tuyến, tiếp nhận và giải quyết hồ sơ dịch vụ công trực tuyến, hồ sơ thủ tục hành chính trên môi trường điện tử thuộc thẩm quyền giải quyết của địa phương trên Cổng dịch vụ công theo quy định.

b) Thực hiện các nội dung, nhiệm vụ theo quy định tại Điều 10, 12, 13, 20 của Quy chế này.

c) Thông báo cho Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh bằng văn bản về thông tin của người phụ trách theo dõi mục Hỏi - Đáp của ngành, địa phương (Họ và tên, chức danh, số điện thoại, địa chỉ email) để liên hệ trong quá trình xử lý câu hỏi của tổ chức, cá nhân trên mục Hỏi - Đáp của Cổng dịch vụ công.

d) Kịp thời chấn chỉnh và xử lý nghiêm đối với các trường hợp vi phạm quy định trong tiếp nhận, giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến và các quy định tại Quy chế này; có giải pháp nâng cao tỷ lệ đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với sự phục vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương và cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý trong tiếp nhận, xử lý hồ sơ thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.

Bổ sung bởi 03/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 01/02/2022

đ) Thực hiện cập nhật thủ tục hành chính mới được ban hành, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, TTHC liên thông thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước, phạm vi giải quyết của ngành, địa phương lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính và lên Cổng dịch vụ công của tỉnh.

Bổ sung bởi 03/2022/QĐ-UBND · hiệu lực 01/02/2022

e) Thường xuyên rà soát, đối chiếu để đảm bảo tính đầy đủ, chính xác của dữ liệu thủ tục hành chính đã được cập nhật và thực hiện công khai trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.