Điều 5. Đặt tên, số hiệu đường bộ
Nguyên tắc, cách đặt tên, số hiệu đường bộ thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây viết tắt là Nghị định số 11/2010/NĐ-CP), Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng, Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ (sau đây viết tắt là Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT) và Quyết định số 61/2008/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (sau đây viết tắt là Quyết định số 61/2008/QĐ-UBND), cụ thể:
1. Đường tỉnh
a) Đường tỉnh được đặt tên và số hiệu
Số hiệu đường tỉnh gồm chữ viết tắt hệ thống đường tỉnh (ĐT), mã số đường tỉnh đặt theo thứ tự từ 261 - 275 (15 số) và cách nhau bởi dấu chấm (.). Ví dụ: ĐT.261, ĐT.262...
Trường hợp số đường tỉnh vượt quá 15 tuyến thì các tuyến đường bộ đặt tên sau được sử dụng lại các số hiệu đó kèm thêm một chữ cái lần lượt từ B đến Z (ví dụ: ĐT.261, ĐT.261B, ĐT.261C,...).
b) Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đặt số hiệu cho từng tuyến đường tỉnh cụ thể và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định đặt tên cho đường tỉnh.
2. Đường huyện được đặt tên hoặc số hiệu
Trường hợp đường huyện không đặt tên thì phải đặt số hiệu. Số hiệu đường huyện gồm chữ viết tắt hệ thống đường huyện (ĐH) và mã số đường huyện đặt theo thứ tự từ 01 - 99 cách nhau bởi dấu chấm (.). Ví dụ: ĐH.01, ĐH.02, ĐH.03,...
Mã số quy định đặt số hiệu đường huyện như sau:
| TT | Tên đơn vị hành chính | Số hiệu đường huyện |
| 1 | Thành phố Thái Nguyên | 01 – 19 |
| 2 | Thành phố Sông Công | 20 – 29 |
| 3 | Thị xã Phổ Yên | 30 – 39 |
| 4 | Huyện Phú Bình | 40 – 49 |
| 5 | Huyện Đồng Hỷ | 50 – 59 |
| 6 | Huyện Võ Nhai | 60 – 69 |
| 7 | Huyện Đại Từ | 70 – 79 |
| 8 | Huyện Phú Lương | 80 – 89 |
| 9 | Huyện Định Hóa | 90 – 99 |
Ví dụ: Đường Huyện có số hiệu 92 nằm trên địa bàn huyện Định Hóa, được viết trên cột kilômét là ĐH.92. Trường hợp trên địa bàn huyện hết số hiệu mà còn tuyến đường chưa có số hiệu thì sử dụng lại các số hiệu đó kèm thêm một chữ cái lần lượt từ B đến Z như ĐH.92B, ĐH.92C,....
b) Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, Phòng Quản lý đô thị các thành phố, thị xã có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Sở Giao thông vận tải thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đặt tên hoặc số hiệu cho từng tuyến đường huyện cụ thể theo mã số đường huyện cấp cho từng huyện, thành phố, thị xã.
3. Đường xã
a) Hệ thống đường xã không đặt số hiệu, chỉ đặt tên. Tên đường xã gồm chữ “Đường” kèm theo tên địa danh điểm đầu và điểm cuối hoặc tên theo tập quán địa phương.
Ví dụ: Đường Tân Lập 1 - Liên Phương thuộc xã Văn Lăng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên; Đường Khuổi Lừa - Kho Thóc thuộc xã Tân Thịnh, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
b) Phòng Kinh tế và Hạ tầng các huyện, Phòng Quản lý đô thị các thành phố, thị xã có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đặt tên cho hệ thống đường xã tại địa phương.
4. Đường đô thị
a) Đường đô thị được đặt tên, tạm thời chưa đặt số hiệu.
b) Hội đồng tư vấn về đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định đặt tên đường đô thị theo quy định tại Quyết định số 61/2008/QĐ-UBND.
Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm tham khảo ý kiến của Hội đồng tư vấn về đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng, các cơ quan chuyên môn để thực hiện việc đặt tên, đổi tên đường, phố thuộc thẩm quyền được phân cấp theo đúng trình tự, quy định tại Quyết định số 61/2008/QĐ-UBND.
5. Đường chuyên dùng
a) Đường chuyên dùng được đặt tên, tạm thời chưa đặt số hiệu.
b) Cơ quan, đơn vị chủ quản đường chuyên dùng quyết định đặt tên các tuyến đường chuyên dùng do mình quản lý sau khi có ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh.