vanban.org

Điều 5. Nội dung và mức chi hỗ trợ dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo — Quyết định 18/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 71/2024/QĐ-UBND · 18/12/2024
Tây Ninh Ban hành 29/05/2018 Hiệu lực 10/06/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2018 - 2020 · 18/2018/QĐ-UBND
01/01/202571/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/06/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nội dung và mức chi hỗ trợ dự án phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo

1. Nội dung hỗ trợ dự án phát triển sản xuất, đa dạng hoá sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo

a) Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và nhân rộng mô hình giảm nghèo trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp: Theo quy định tại Điểm a, b, c, đ Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 15/2017/TT-BTC;

b) Dự án hỗ trợ ngành nghề và dịch vụ gồm: Hỗ trợ nhà xưởng, mua máy móc, thiết bị, công cụ; nguyên liệu và vật tư phục vụ phát triển các ngành nghề nông thôn và dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp nhằm hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo phát triển sản xuất và thu nhập ổn định;

c) Căn cứ tình hình thực tế của địa phương và nhu cầu hỗ trợ của từng đối tượng tham gia dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo, chủ đầu tư lập dự án tùy theo điều kiện cụ thể cho phù hợp đối với từng đối tượng hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo, có thể theo từng lĩnh vực hoặc kết hợp các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và phát triển ngành nghề, dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh;

d) Đối với các nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo chưa nêu cụ thể trong Quy định này thì áp dụng theo các quy định hiện hành.

2. Mức hỗ trợ dự án phát triển sản xuất, đa dạng hoá sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo

a) Định mức phân bổ vốn thực hiện dự án theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Nghị quyết số 08/2018/NQ-HĐND ngày 29 tháng 3 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện các dự án thành phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2018-2020;

b) Mức hỗ trợ dự án (mô hình) liên xã do cấp huyện chủ đầu tư thì ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 400 triệu đồng/dự án; đối với dự án (mô hình) cấp xã làm chủ đầu tư thì ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 300 triệu đồng/dự án;

c)  Đối với dự án, mô hình vượt quá định mức hỗ trợ nêu trên thì tuỳ theo từng trường hợp cụ thể do UBND tỉnh xem xét, quyết định cho phù hợp thực tế và các quy định hiện hành.