vanban.org

Điều 6. Chương trình 135 ( Dự án 0 1) — Nghị quyết 08/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2022 Thay thế: 44/2022/NQ-HĐND · 09/12/2022
Tây Ninh Ban hành 29/03/2018 Hiệu lực 09/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết 06/2026/NQ-HĐND Về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm ghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 06/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết số 44/2022/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2022-2025 · 44/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện các dự án thành phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2018 - 2020 · 08/2018/NQ-HĐND
09/04/2018Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 08/2018/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chương trình 135 ( Dự án 0 1)

1. Phạm vi hỗ trợ

16 xã thuộc diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn 2017-2020 theo Quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 20/6/2017 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Đối tượng áp dụng

a) 16 xã thuộc diện đầu tư Chương trình 135;

b) Người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; hộ mới thoát nghèo, thoát cận nghèo; ưu tiên hộ nghèo dân tộc thiểu số và phụ nữ thuộc hộ nghèo;

c) Người lao động thuộc hộ có mức sống trung bình (hộ nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh);

d) Nhóm hộ, cộng đồng dân cư;

e) Tổ chức và cá nhân có liên quan;

f) Tạo điều kiện để người lao động là người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm HIV/AIDS, phụ nữ bị buôn bán trở về thuộc hộ nghèo được tham gia dự án;

g) Cộng đồng, cán bộ cơ sở các xã biên giới.

3. Các tiêu chí cụ thể và điểm chuẩn

a) Tiêu chí dân số: 20 điểm;

b) Tiêu chí dân tộc thiểu số: 20 điểm;

c) Tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo: 20 điểm;

d) Tiêu chí diện tích đất tự nhiên (km2): 20 điểm;

e) Tiêu chí số ấp của xã: 20 điểm;

4. Cách tính điểm và hệ số k

a) Công thức tính điểm tiêu chí dân số

 ([Dân số của xã – dân số bình quân 1 xã] x 2/1.000) + 20;

b) Công thức tính điểm tiêu chí dân tộc thiểu số

 ([Số người Dân tộc thiểu số của xã – số người Dân tộc thiểu số bình quân 1 xã] x 7/100) + 20;

c) Công thức tính điểm tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo

([Tỷ lệ hộ nghèo của xã - tỷ lệ hộ nghèo bình quân 1 xã] x 5/1) + 20;

d) Công thức tính điểm tiêu chí diện tích đất tự nhiên (km2)

([Diện tích của xã - diện tích bình quân 1 xã] x 2/10) + 20;

d) Công thức tính điểm tiêu chí số ấp

([Số ấp của xã - số ấp bình quân 1 xã] x 3/1) + 20;

đ) Công thức tính hệ số k

([Tổng điểm của xã - số điểm bình quân 1 xã] x 0,1/10) + 1.

5. Phương pháp tính mức vốn được phân bổ cho xã

Mức vốn phân bổ cho từng xã = (M : N) x hệ số k của xã đó.

Trong đó:

M: Tổng vốn đầu tư phát triển + Tổng kinh phí sự nghiệp được ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương đầu tư cho Chương trình 135/năm.

N: Là tổng hệ số K của 16 xã thuộc Chương trình 135.