vanban.org

Điều 7. Mức chi hỗ trợ thu gom, xử lý chất thải rắn; thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, phân tán, cải tạo cảnh quan môi trường xanh- sạch- đẹp — Quyết định 18/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021
Quảng Ngãi Ban hành 30/07/2018 Hiệu lực 15/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2018/QĐ-UBND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Mức chi hỗ trợ thu gom, xử lý chất thải rắn; thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, phân tán, cải tạo cảnh quan môi trường xanh- sạch- đẹp

1. Hỗ trợ thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt tại các xã đặc biệt khó khăn bằng 100% mức giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải do UBND tỉnh ban hành.

2. Hỗ trợ thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt tại các làng nghề truyền thống, làng nghề được công nhận thuộc ngành nghề được khuyến khích phát triển theo quy định tại Nghị định số 19/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ bằng 50% mức giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác do UBND tỉnh ban hành.

3. Hỗ trợ cho thôn, bản, tổ tự quản thực hiện công tác truyền thông, hướng dẫn nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý và thu gom, xử lý chất thải (bao gồm các nội dung chi: Thuê máy chiếu, chi phí khẩu hiệu, điện, nước; chi tài liệu; văn phòng phẩm, tiền nước uống, hỗ trợ tiền ăn, tiền xăng xe cho đại biểu) thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 46/2017/NQ-HĐND.

4. Đối với các nội dung hỗ trợ khác: Căn cứ nhu cầu thực tế của từng địa phương, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ động phối hợp với Sở Tài chính và các sở ngành có liên quan, tham mưu, đề xuất UBND tỉnh xem xét quyết định mức hỗ trợ cụ thể cho từng mục tiêu, nhiệm vụ.