Điều 5. Chi hỗ trợ học phẩm học tập thực hiện xóa mù chữ và chống tái mù chữ
1. Chi hỗ trợ học phẩm thực hiện xóa mù chữ và chống tái mù chữ đối với học viên theo danh mục và số lượng học phẩm ở bảng sau:
| Số TT | Tên học phẩm | Đơn vị tính | Số lượng được cấp phát tối đa |
|---|---|---|---|
| 1 | Giấy trắng kẻ hoặc vở thép đóng sẵn | Thép | 20 |
| 2 | Cặp học sinh | Cái | 1 |
| 3 | Bút bi | Cái | 10 |
| 4 | Bút chì đen | Cái | 2 |
| 5 | Hộp chì màu | Hộp | 1 |
| 6 | Tẩy | Cái | 1 |
| 7 | Bộ com pa, thước đo độ | Bộ | 1 |
| 8 | Dao con hoặc kéo | Cái | 1 |
| 9 | Hồ dán | Lọ | 2 |
| 10 | Giấy màu thủ công | Tờ | 15 |
| 11 | Bìa bọc đóng vở học sinh | Tờ | 20 |
| 12 | Thước kẻ | Cái | 1 |
2. Đối với các lớp học phổ cập, xóa mù chữ ban đêm, ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí chi thắp sáng ban đêm, chi mua sổ sách theo dõi quá trình học tập, sách giáo khoa dùng chung.
- Chi thắp sáng đối với lớp học phổ cập, xóa mù chữ ban đêm: 60.000 đồng/lớp/tháng, hỗ trợ theo thời gian thực học.
- Chi mua sổ sách theo dõi quá trình học tập: 100.000 đồng/lớp.
- Sách giáo khoa dùng chung: Sử dụng tủ sách giáo khoa dùng chung của trường, trường hợp thiếu thì được mua bổ sung nhưng tối đa không qua 1 bộ sách/học sinh/năm học.
3. Chi tuyên truyền, huy động người mù chữ, tái mù chữ đến lớp xóa mù chữ.
a) Mức chi hỗ trợ cho người tham gia hoạt động huy động, vận động (cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ sở giáo dục, các cơ quan, chính quyền, đoàn thể từ cấp xã trở xuống):
- Huy động số người mù chữ, tái mù chữ trong độ tuổi 15 - 60 đến lớp xóa mù: 50.000 đồng/học viên đến lớp và hoàn thành trong 01 năm học.
- Huy động trẻ trong độ tuổi giáo dục tiểu học, giáo dục trung học cơ sở đang bỏ học hoặc chưa có điều kiện đến lớp xóa mù chữ: 30.000 đồng/học sinh đến lớp và hoàn thành trong 01 năm học.