vanban.org

Điều 2. Tỷ lệ (%) khoản chi phí — Quyết định 18/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/01/2020 Thay thế: 62/2019/QĐ-UBND · 23/12/2019
Gia Lai Ban hành 04/06/2018 Hiệu lực 19/06/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên số tiền thu được từ xử lý tài sản cho đơn vị chủ trì quản lý tài sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 26/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 62/2019/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ (mức) khoán chi phí quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên số tiền thu được từ xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Gia Lai. · 62/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ (%) khoán chi phí quản lý, xử lý tang vật, phương tiện bị tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 18/2018/QĐ-UBND
03/01/202062/2019/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/06/2018Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2018/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tỷ lệ (%) khoản chi phí

1. Tỷ lệ khoản chi phí cho cơ quan, đơn vị theo quy định tại Quyết định
này được xác định theo tỷ lệ (%) trên số tiền thu từ bán tang vật, phương tiện vi
phạm hành chính. Nếu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính là tài nguyên thì
phải trừ khoản tiền nộp thuế tài nguyên trước khi trích khoản chi phí theo quy
định.

2. Tỷ lệ khoản:

- Các đội kiểm lâm cơ động và phòng cháy, chữa cháy rừng; hạt kiểm lâm
các huyện, thị xã; các đoàn kiểm tra liên ngành do cơ quan kiểm lâm chủ trì và
các chốt của kiểm lâm: 40%.

- Các cơ quan trực tiếp bắt giữ khác: 15%.

3. Nội dung chi phí thực hiện khoản: Theo quy định tại khoản 1 Điều 9, Thông tư số 173/2013/TT-BTC ngày 20/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.