vanban.org

Điều 6. Phối hợp trong bảo vệ môi trường khi dự án đi vào hoạt động — Quyết định 18/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/01/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 58/2023/QĐ-UBND · 28/12/2023
Đồng Nai Ban hành 26/03/2018 Hiệu lực 09/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. · 18/2018/QĐ-UBND
07/01/202458/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/04/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 34/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phối hợp trong bảo vệ môi trường khi dự án đi vào hoạt động

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm

a) Tổ chức kiểm tra, xác nhận các công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án đối với các dự án do UBND tỉnh phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết; kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo kế hoạch bảo vệ môi trường đã được xác nhận.

b) Tiếp nhận, thẩm định và cấp Sở đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại; quản lý hồ sơ, báo cáo, hợp đồng, chứng từ của các chủ nguồn thải trong phạm vi địa phương, kể cả chủ nguồn thải được miễn thủ tục đăng ký chủ nguồn thải chất thải.

c) Hướng dẫn, thẩm định tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải đối với các đối tượng chịu phí có tính chất và quy mô thuộc cấp Bộ và cấp tỉnh cấp giấy phép về bảo vệ môi trường; phối hợp với UBND cấp huyện và các đơn vị cung cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh để tổng hợp, đánh giá và đề xuất kế hoạch thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh.

d) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh về môi trường theo quy định về Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo và quy định pháp luật có liên quan; tham mưu UBND tỉnh xử lý các vấn đề môi trường liên tỉnh.

đ) Phối hợp Ban Quản lý các Khu công nghiệp kiểm tra thực tế việc thực hiện công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành dự án đối với các dự án do Ban Quản lý các Khu công nghiệp phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.

2. Ban Quản lý các Khu công nghiệp có trách nhiệm a) Tổ chức kiểm tra, giám sát, xác nhận các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đối với các dự án trong khu công nghiệp theo ủy quyền của UBND tỉnh và UBND cấp huyện.

b) Hướng dẫn, kiểm tra chủ đầu tư khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu công nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý; phối hợp với các cơ quan có chức năng giải quyết tranh chấp về môi trường giữa các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong khu công nghiệp hoặc với các tổ chức, cá nhân ngoài phạm vi khu công nghiệp.

3. UBND cấp huyện trách nhiệm

a) Hướng dẫn, thẩm định tờ khai nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải đối với các đối tượng chịu phí có tính chất và quy mô thuộc UBND huyện cấp giấy phép về bảo vệ môi trường; theo dõi, kiểm tra UBND các phường, xã, thị trấn trong việc tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các đối tượng chịu phí tự khai thác nước để sử dụng.

b) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo kế hoạch, đề án, cam kết bảo vệ môi trường đã được xác nhận.

c) Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn.

d) Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các Khu công nghiệp kiểm tra thực tế việc thực hiện công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án đối với các dự án do UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các Khu công nghiệp phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết, kế hoạch bảo vệ môi trường; phối hợp kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo kế hoạch bảo vệ môi trường đã được xác nhận.

4. UBND cấp xã có trách nhiệm

a) Tiếp nhận và niêm yết công khai tại trụ sở kế hoạch quản lý môi trường của các dự án trên địa bàn quản lý đã được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.

b) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo kế hoạch bảo vệ môi trường đã được xác nhận; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của hộ gia đình, cá nhân.

c) Phát hiện và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường hoặc báo cáo UBND huyện về công tác bảo vệ môi trường.

d) Chịu trách nhiệm trước UBND huyện nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn xã.