vanban.org

Điều 10. Phối hợp chia sẻ, trao đổi thông tin — Quyết định 18/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/01/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 58/2023/QĐ-UBND · 28/12/2023
Đồng Nai Ban hành 26/03/2018 Hiệu lực 09/04/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. · 18/2018/QĐ-UBND
07/01/202458/2023/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 09/04/2018Bản gốcThay thế
Quyết định số 34/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 34/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2018/QĐ-UBND › Chương I › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Phối hợp chia sẻ, trao đổi thông tin

1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm

a) Công khai thông tin về kết quả quan trắc môi trường trên trang web của Sở Tài nguyên và Môi trường để cộng đồng theo dõi, giám sát; phối hợp trao đổi kết quả thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường đối với Công an tỉnh và Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai khi có yêu cầu.

b) Quản lý, chia sẻ dữ liệu quan trắc tự động nước thải và số liệu quan trắc các thành phần môi trường đối với UBND cấp huyện, Ban Quản lý các Khu công nghiệp theo quy định để phối hợp, giám sát chất lượng nước thải và các thành phần môi trường.

2. Ban Quản lý các Khu công nghiệp có trách nhiệm

a) Định kỳ 06 tháng/lần, thông tin về tình hình đầu tư, xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung và tình hình đầu nối nước mưa, nước thải tại các khu công nghiệp, doanh nghiệp trong khu công nghiệp đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.

b) Định kỳ hàng quý, chuyển giao các danh sách và các hồ sơ đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường để phối hợp giám sát việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định.

3. Công an tỉnh có trách nhiệm thông tin về kết quả phòng, chống các tội phạm môi trường gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý các Khu công nghiệp khi có yêu cầu.

4. Sở Xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải đô thị, thoát nước các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư theo quy hoạch trên địa bàn tỉnh và các tài liệu có liên quan khác khi có yêu cầu để phục vụ công tác giám sát các nguồn thải.

5. UBND cấp huyện có trách nhiệm

a) Thông tin về kết quả xác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản, kế hoạch bảo vệ môi trường, các thủ tục môi trường theo phân cấp và kết quả giải quyết đơn phản ánh về ô nhiễm môi trường cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

b) Định kỳ hàng quý, chuyển giao các hồ sơ xác nhận đề án bảo vệ môi trường đơn giản, kế hoạch bảo vệ môi trường, các thủ tục môi trường theo phân cấp để phối hợp giám sát việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định.

c) Cập nhật cơ sở dữ liệu môi trường do Sở Tài nguyên và Môi trường quản lý; báo cáo về công tác bảo vệ môi trường tại địa phương trên hệ thống các phần mềm do Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng. Đồng thời có trách nhiệm bảo mật thông tin được Sở Tài nguyên và Môi trường cung cấp qua hệ thống cơ sở dữ liệu.

6. Các cơ quan, đơn vị khác trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường có trách nhiệm thông tin kết quả thực hiện về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN