Điều 26. Giá thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư
1. Giá thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư là giá đất cụ thể và được xác định như sau:
a) Đối với khu đất hoặc thửa đất có giá trị theo Bảng giá đất dưới 10 tỷ đồng:
Giá thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư được tính theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại khu tái định cư nhân với hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định ban hành hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh hàng năm (hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở tính tiền sử dụng đất được xác định sau khi đã hoàn thành cơ sở hạ tầng khu tái định cư).
Trường hợp khu tái định cư có biến động về giá đất (hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm không còn phù hợp với giá thị trường) thì căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức xác định giá đất cụ thể và phê duyệt giá đất tái định cư đối với trường hợp này. Về phương pháp xác định giá đất cụ thể, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản pháp luật có liên quan.
b) Đối với khu đất hoặc thửa đất có giá trị theo Bảng giá đất từ 10 tỷ đồng trở lên: Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất giá đất tái định cư gửi Sở Tài nguyên và Môi trường. Sở Tài nguyên và Môi trường trình Hội đồng thẩm định giá đất thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.
2. Hộ gia đình, cá nhân được bố trí tái định cư phải nộp tiền sử dụng đất hoặc được trừ vào tiền bồi thường, hỗ trợ, nếu có chênh lệch thì được thanh toán bằng tiền.