vanban.org

Điều 8. Xử lý rủi ro tín dụng — Quyết định 18/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/01/2018 Thay thế: 01/2018/QĐ-UBND · 12/01/2018
Quảng Trị Ban hành 13/05/2016 Hiệu lực 23/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh · 01/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 18/2016/QĐ-UBND
22/01/201801/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 22/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Xử lý rủi ro tín dụng

1. Phạm vi xử lý nợ rủi ro: Chỉ xử lý rủi ro đối với các trường hợp vay vốn từ nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác do nguyên nhân khách quan. Các khoản nợ rủi ro do nguyên nhân chủ quan thì cá nhân, tổ chức gây ra tổn thất phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Nguyên tắc xử lý nợ bị rủi ro, biện pháp xử lý nợ bị rủi ro, thời điểm xem xét xử lý rủi ro, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý rủi ro, trình tự thực hiện xử lý rủi ro được thực hiện theo quy định hiện hành của Chính phủ, các Bộ, ngành có liên quan về cơ chế xử lý nợ rủi ro tại NHCSXH và các văn bản hướng dẫn của NHCSXH.

Những trường hợp xử lý nợ rủi ro khác, Giám đốc NHCSXH tỉnh báo cáo Ban đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh thống nhất và trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định xử lý theo quy định.

3. Thẩm quyền xử lý nợ rủi ro

a) Chủ tịch UBND tỉnh

Quyết định xóa nợ (gốc, lãi) cho khách hàng đối với trường hợp quy mô của đợt xóa nợ vượt quá Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng ngân sách tỉnh tại NHCSXH tỉnh trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Chi nhánh NHCSXH tỉnh.

b) Trưởng Ban đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh

Quyết định việc khoanh nợ, xóa nợ (gốc, lãi) cho khách hàng đối với trường hợp quy mô của đợt xóa nợ không vượt quá Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng ngân sách tỉnh tại NHCSXH tỉnh trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Chi nhánh NHCSXH tỉnh.

c) Giám đốc Chi nhánh NHCSXH tỉnh

Quyết định đối với việc gia hạn nợ; tổng hợp, kiểm tra hồ sơ đề nghị xử lý khoanh nợ, xóa nợ trình cấp thẩm quyền phê duyệt.

4. Nguồn vốn xử lý nợ bị rủi ro

a) Nguồn vốn để xóa nợ (gốc, lãi) cho khách hàng do nguyên nhân khách quan được sử dụng từ Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng ngân sách tỉnh tại NHCSXH tỉnh. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro được trích lập không đủ để xử lý rủi ro thì NHCSXH tỉnh lập đề xuất, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định cấp kinh phí bù đắp hoặc giảm trừ nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác cho vay đã chuyển qua NHCSXH tỉnh.

b) Nguồn vốn để gia hạn nợ, khoanh nợ cho khách hàng được tính trong tổng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác cho NHCSXH tỉnh.

- Trong thời gian gia hạn nợ, NHCSXH tính lãi, thu lãi đối với khách hàng theo hợp đồng tín dụng đã ký kết và theo chế độ quy định;

- Trong thời gian khoanh nợ, NHCSXH tỉnh không tính lãi, không thu lãi đối với khách hàng.