vanban.org

Điều 7. Phân phối và sử dụng lãi thu được từ nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác — Quyết định 18/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/01/2018 Thay thế: 01/2018/QĐ-UBND · 12/01/2018
Quảng Trị Ban hành 13/05/2016 Hiệu lực 23/05/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 01/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng khác trên địa bàn tỉnh · 01/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 18/2016/QĐ-UBND
22/01/201801/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/05/2016Bản gốcThay thế
Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 22/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2016/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phân phối và sử dụng lãi thu được từ nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác

1. Lãi thu được từ nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác được sử dụng để trả phí ủy thác, hoa hồng; bù đắp chi phí hoạt động nghiệp vụ, chi phí quản lý của NHCSXH và các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan đến việc quản lý nguồn vốn ủy thác; trích lập Quỹ dự phòng rủi ro; bổ sung nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua NHCSXH tỉnh.

2. Định kỳ (hàng tháng, quý, năm), 100% số tiền lãi thực thu được từ nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác cho vay được phân phối như sau:

a) Đối với cho vay từ nguồn vốn giải quyết việc làm

- Trích 50% để trả phí quản lý đối với NHCSXH, bao gồm: chi trả phí dịch vụ ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội, hội, đoàn thể nhận ủy thác cho vay; chi trả hoa hồng cho Tổ tiết kiệm và vay vốn; các chi phí quản lý khác;

- Trích 20% để chi cho công tác quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát (bao gồm kinh phí quản lý nguồn vốn giải quyết việc làm, kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện Chương trình giải quyết việc làm); công tác lập kế hoạch cho vay và kế hoạch giải quyết việc làm; kiểm tra, giám sát đánh giá chỉ tiêu tạo việc làm mới và các hoạt động cho vay vốn của quỹ; tổng hợp, báo cáo kết quả cho vay của cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội cấp tỉnh, cấp huyện.

Căn cứ báo cáo kết quả thu lãi của NHCSXH tỉnh, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phân phối lãi cho các cơ quan, đơn vị được hưởng; kết quả phân phối lãi gửi UBND tỉnh để báo cáo, gửi Sở Tài chính và NHCSXH tỉnh để phối hợp thực hiện.

Các đơn vị, cơ quan được phân bổ kinh phí từ nguồn tiền lãi cho vay nguồn vốn giải quyết việc làm có trách nhiệm sử dụng kinh phí theo đúng chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; hàng năm tổng hợp quyết toán vào nguồn kinh phí khác của cơ quan, đơn vị và báo cáo quyết toán với cơ quan tài chính đồng cấp theo quy định. Trường hợp cuối năm, kinh phí từ nguồn tiền lãi còn dư được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng và quyết toán;

- Trích 10% để bổ sung vào nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm;

- Trích 20% lập Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng. Trường hợp số dư Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng lớn hơn số dự phòng phải trích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, NHCSXH tỉnh phối hợp với Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định bổ sung phần chênh lệch thừa vào nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm.

b) Đối với cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác

- Trích 60% để trả phí quản lý đối với NHCSXH, bao gồm: chi trả phí dịch vụ ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội, hội, đoàn thể nhận ủy thác cho vay; chi trả hoa hồng cho Tổ tiết kiệm và vay vốn; các chi phí quản lý khác;

- Trích 10% để bổ sung kinh phí hoạt động của Ban đại diện HĐQT NHCSXH các cấp và khen thưởng cho các tập thể, cá nhân thực hiện tốt chính sách tín dụng ưu đãi trên địa bàn. Ban đại diện HĐQT NHCSXH tỉnh quy định việc sử dụng nguồn kinh phí này, đảm bảo thực hiện theo đúng các quy định pháp luật hiện hành;

- Trích 10% bổ sung nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua NHCSXH tỉnh để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác;

- Trích 20% lập Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng và để bổ sung nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua NHCSXH tỉnh. Trường hợp số dư Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng lớn hơn số dự phòng phải trích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, NHCSXH tỉnh phối hợp với Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định bổ sung phần chênh lệch thừa vào nguồn vốn ngân sách tỉnh ủy thác qua NHCSXH tỉnh.