vanban.org

Điều 8. Với Ủy ban nhân dân Tỉnh — Quyết định 18/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2018 Thay thế: 33/2018/QĐ-UBND · 12/11/2018
Đồng Tháp Ban hành 30/03/2016 Hiệu lực 10/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 12 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Công Thương tỉnh Đồng Tháp · 06/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Đồng Tháp · 15/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Đồng Tháp · 48/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2023/QĐ-UBND Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Đồng Tháp · 27/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Đồng Tháp · 33/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Đồng Tháp · 18/2016/QĐ-UBND
01/12/201833/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/04/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Với Ủy ban nhân dân Tỉnh

Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân Tỉnh, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, điều hành trực tiếp của Ủy ban nhân dân Tỉnh. Định kỳ tháng, 06 tháng, năm hoặc đột xuất, báo cáo kết quả hoạt động, công tác, tình hình thực hiện nhiệm vụ; kiến nghị, đề xuất với Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét chỉ đạo giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc, những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của ngành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn Tỉnh.