vanban.org

Điều 7. Với Hội đồng nhân dân Tỉnh — Quyết định 18/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2018 Thay thế: 33/2018/QĐ-UBND · 12/11/2018
Đồng Tháp Ban hành 30/03/2016 Hiệu lực 10/04/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 12 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Công Thương tỉnh Đồng Tháp · 06/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 15/2025/QĐ-UBND Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Đồng Tháp · 15/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Đồng Tháp · 48/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2023/QĐ-UBND Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Đồng Tháp · 27/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Đồng Tháp · 33/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Đồng Tháp · 18/2016/QĐ-UBND
01/12/201833/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/04/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2016/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Với Hội đồng nhân dân Tỉnh

Sở Công Thương có trách nhiệm chấp hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Tỉnh, khi có yêu cầu Sở có trách nhiệm báo cáo, trả lời chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân về các vấn đề có liên quan đến nhiệm vụ của Sở.