vanban.org

Điều 7. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 18/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2018 Thay thế: 05/2022/NQ-HĐND · 30/03/2022 Sửa đổi, bổ sung: 24/2018/QĐ-UBND · 04/12/2018
Yên Bái Ban hành 01/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND Sửa đỏi bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2021-2025 ban hành kèm theo Nghị Quyết số 69/2020/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2020 vủa Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái. · 05/2022/NQ-HĐND
Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Nội vụ tỉnh Yên Bái · 18/2015/QĐ-UBND
15/12/201824/2018/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/10/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 06 /2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Nội vụ tỉnh Yên Bái · 06 /2014/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Đối với Ủy ban nhân dân tỉnh

          1. Sở Nội vụ chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức, biên chế và toàn bộ hoạt động của Sở. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm báo cáo theo quy định và tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh về các vấn đề quản lý nhà nước trong lĩnh vực công tác do Sở phụ trách trên địa bàn tỉnh.

          2. Sở Nội vụ có trách nhiệm là cầu nối giữa Bộ Nội vụ với Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc phối hợp để tổ chức thực hiện các chủ trương, thống nhất nội dung, biện pháp thực hiện, hướng dẫn chỉ đạo công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác nội vụ tại địa phương.