Điều 2. Mức hỗ trợ
1. Năm 2015
a) Người từ đủ 60 tuổi đến dưới 70 tuổi: Hỗ trợ 30% kinh phí khi cá nhân tham gia mua 01 thẻ BHYT.
Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A sinh ngày 01/01/1955, đến ngày 01/01/2015 đủ 60 tuổi, khi ông A mua thẻ BHYT thì được hỗ trợ 30% giá trị 01 thẻ BHYT theo cách tính:
Giá trị một thẻ BHYT theo quy định của Luật BHYT bằng 4,5% mức lương cơ sở là: 4,5% x 1.150.000đ x 12 tháng = 621.000 đ/1 thẻ/1 năm.
Ông A được hỗ trợ là: 30% x 621.000 đ/1 thẻ BHYT/1năm = 186.300 đ/thẻ/1 năm.
Vậy Ông A chỉ phải đóng là: 621.000 đ/thẻ/1 năm – 186.300 đ/thẻ/1 năm = 434.700 đ/thẻ/1 năm.
b) Người từ đủ 70 tuổi đến dưới 80 tuổi: Hỗ trợ 50% kinh phí khi cá nhân tham gia mua 01 thẻ BHYT.
Ví dụ 2: Ông Nguyễn Văn B sinh ngày 01/01/1945, đến ngày 01/01/2015 đủ 70 tuổi, khi ông B mua thẻ BHYT thì được hỗ trợ 50% giá trị 01 thẻ BHYT theo cách tính:
Giá trị một thẻ BHYT theo quy định của Luật BHYT bằng 4,5% mức lương cơ sở là: 4,5% x 1.150.000đ x 12 tháng = 621.000 đ/1 thẻ/1 năm.
Ông B được hỗ trợ là: 50% x 621.000 đ/1 thẻ BHYT/1năm = 310.500 đ/thẻ/1 năm.
Vậy Ông B chỉ phải đóng là: 621.000 đ/thẻ/1 năm – 310.500 đ/thẻ/1 năm = 310.500 đ/thẻ/1 năm.
c) Người thứ nhất trong hộ gia đình tham gia BHYT theo hình thức hộ gia đình: Hỗ trợ 20% kinh phí khi cá nhân tham gia mua 01 thẻ BHYT.
- Tham gia BHYT theo hình thức hộ gia đình là 100% số người trong hộ gia đình có tên trong sổ hộ khẩu tại tỉnh Vĩnh Phúc; trừ những người đã khai báo tạm vắng, những người có thẻ BHYT thuộc các nhóm khác theo quy định của Luật BHYT.
Người thứ nhất trong hộ gia đình tham gia theo hình thức hộ gia đình là người đầu tiên trong sổ hộ khẩu (xác định theo thứ tự trong sổ hộ khẩu), trừ những người có thẻ BHYT thuộc các nhóm khác theo quy định của Luật BHYT.
Ví dụ 3: Gia đình ông Nguyễn Văn C gồm 5 người có tên trong sổ hộ khẩu, trong đó người đầu tiên trong sổ hộ khẩu là người được hưởng lương hưu, người thứ hai trong sổ hộ khẩu là công chức (2 đối tượng này được nhà nước đóng và hỗ trợ đóng BHYT theo quy định). Số người tham gia BHYT theo hộ gia đình ông C còn lại là 3 người. Người thứ ba trong sổ hộ khẩu được xác định là người thứ nhất tham gia theo hình thức hộ gia đình và được ngân sách tỉnh hỗ trợ 20% kinh phí mua 01 thẻ BHYT, cách tính như sau:
Giá trị một thẻ BHYT theo quy định của Luật BHYT bằng 4,5% mức lương cơ sở là: 4,5% x 1.150.000đ x 12 tháng = 621.000 đ/1 thẻ/ 1 năm.
Người thứ nhất được hỗ trợ là: 20% x 621.000 đ/1 thẻ BHYT/1 năm = 124.200 đ/thẻ/1 năm.
Vậy người thứ nhất phải đóng: 621.000 đ/1 thẻ BHYT/1 năm – 124.200 đ/1 thẻ BHYT/1 năm = 496.800 đ/1 thẻ BHYT/1 năm.
- Trường hợp người thứ nhất trong hộ gia đình tham gia BHYT theo hình thức hộ gia đình, đồng thời là người cao tuổi thì chỉ được hỗ trợ một mức cao hơn là mức hỗ trợ của người cao tuổi, không được hưởng mức hỗ trợ của người thứ nhất trong hộ gia đình.
Ví dụ 4: Người thứ nhất trong gia đình ông C nêu trên, đồng thời là người cao tuổi (68 tuổi) thì người này chỉ được hưởng một mức hỗ trợ của người cao tuổi từ đủ 60 tuổi đến dưới 70 tuổi là 30% kinh phí mua 01 thẻ BHYT, tức là được tỉnh hỗ trợ 186.300đ, phải đóng 434.700đ; từ người thứ hai trở đi được hỗ trợ theo quy định của Luật BHYT.
Ví dụ 5: Người thứ nhất trong gia đình ông C nêu trên là người cao tuổi (75 tuổi) thì người này chỉ được hưởng 01 mức hỗ trợ của người cao tuổi từ đủ 70 tuổi đến dưới 80 tuổi là 50% kinh phí mua 01 thẻ BHYT, tức là được tỉnh hỗ trợ 310.500đ, phải đóng 310.500đ; từ người thứ hai trở đi được hỗ trợ theo quy định của Luật BHYT.
- Trường hợp từ người thứ hai trở đi trong hộ gia đình tham gia BHYT theo hình thức hộ gia đình là người cao tuổi thì ngoài mức hỗ trợ theo quy định của Luật BHYT, còn được hỗ trợ theo quy định của tỉnh.
Ví dụ 6: Trường hợp người thứ nhất không phải là người cao tuổi, người thứ hai trong gia đình ông C là người cao tuổi (68 tuổi) thì người thứ hai ngoài được hưởng mức hỗ trợ theo quy định của Luật BHYT còn được hưởng hỗ trợ 30% kinh phí mua thẻ BHYT (mức hỗ trợ đối với người từ đủ 60 tuổi đến 70 tuổi) theo quy định của tỉnh, cách tính như sau:
Người thứ hai được hưởng hỗ trợ 30% kinh phí mua thẻ BHYT theo quy định của Luật BHYT là: 30% x 621.000đ/1thẻ BHYT/1năm = 186.300 đ/1 thẻ BHYT/1 năm.
Đồng thời, người thứ hai được hưởng hỗ trợ 30% kinh phí mua thẻ BHYT theo quy định của tỉnh là: 30% x 621.000đ/1thẻ BHYT/1 năm = 186.300 đ/1 thẻ BHYT/1 năm.
Như vậy, số tiền người thứ hai được hưởng hỗ trợ là: 186.300 đ/1 thẻ BHYT/1 năm + 186.300 đ/1 thẻ BHYT/1 năm = 372.600 đ/1 thẻ BHYT/1 năm. Số tiền người thứ hai còn phải đóng là: 621.000đ/1 thẻ BHYT/1 năm – 372.600 đ/1 thẻ BHYT/1 năm = 248.400 đ/1 thẻ BHYT/1 năm.
2. Giai đoạn từ năm 2016 - 2020
a) Người cao tuổi chưa tham gia Bảo hiểm y tế và người tham gia Bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình được hưởng mức hỗ trợ của tỉnh như năm 2015.
b) Học sinh, sinh viên: được hỗ trợ 20% kinh phí mua 01 thẻ BHYT, ngoài mức hỗ trợ theo quy định của Luật BHYT.