vanban.org

Điều 1. Quy định thời hạn nộp, xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán ngân sách năm cho các đơn vị dự toán và các cấp ngân sách chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh như sau: — Quyết định 18/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/04/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/04/2022 Thay thế: 18/2022/QĐ-UBND · 19/04/2022
Phú Yên Ban hành 14/05/2015 Hiệu lực 28/05/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán ngân sách năm của đơn vị dự toán cấp I và thời gian xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách năm của cơ quan tài chính các cấp ở địa phương · 18/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND Quy định thời hạn nộp, xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán ngân sách năm cho các đơn vị dự toán và các cấp ngân sách chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh · 18/2015/QĐ-UBND
30/04/202218/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/05/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 13/2005/QĐ-UB Về việc quy định thời hạn nộp, xét duyệt và thâm định báo cáo quyết toán ngân sách năm · 13/2005/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2015/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định thời hạn nộp, xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán ngân sách năm cho các đơn vị dự toán và các cấp ngân sách chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Thời hạn nộp báo cáo quyết toán ngân sách năm:

a) Đối với đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp huyện:

- Phòng Giáo dục và Đào tạo: Nộp chậm nhất là ngày 10 tháng 4 năm sau;

- Các đơn vị dự toán còn lại: Nộp chậm nhất là ngày 28 tháng 02 năm sau.

b) Đối với đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp tỉnh:

- Các Sở: Giáo dục Đào tạo, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn phòng Tỉnh ủy: Nộp chậm nhất là ngày 31 tháng 5 năm sau;

- Các Sở: Văn hoá Thể thao và Du lịch, Lao động Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải: Nộp chậm nhất là ngày 30 tháng 4 năm sau;

- Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và Truyền thông, Nội vụ, Ban Quản lý Khu kinh tế Phú Yên, Tỉnh Đoàn: Nộp chậm nhất là ngày 31 tháng 3 năm sau;

- Các đơn vị dự toán còn lại: Nộp chậm nhất là ngày 28 tháng 02 năm sau.

c) Báo cáo quyết toán năm của ngân sách xã, phường, thị trấn: Nộp chậm nhất là ngày 10 tháng 3 năm sau.

d) Báo cáo quyết toán năm của ngân sách huyện, thị xã, thành phố: Nộp chậm nhất là ngày 01 tháng 5 năm sau.

2. Thời hạn xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách năm:

a) Đối với Sở Tài chính:

- Xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách năm của các đơn vị dự toán cấp I phải hoàn thành trước ngày 30 tháng 6 năm sau.

 - Thẩm định quyết toán ngân sách năm của các huyện, thị xã, thành phố phải hoàn thành trước ngày 31 tháng 5 năm sau.

b) Đối với Phòng Tài chính Kế hoạch các huyện, thị xã, thành phố:

- Xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách năm của các đơn vị dự toán cấp I phải hoàn thành trước ngày 30 tháng 4 năm sau.

- Thẩm định quyết toán ngân sách năm của các xã, phường, thị trấn phải hoàn thành trước ngày 10 tháng 4 năm sau.