vanban.org

Quyết định số 13/2005/QĐ-UB Về việc quy định thời hạn nộp, xét duyệt và thâm định báo cáo quyết toán ngân sách năm

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/05/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 28/05/2015 Thay thế: 18/2015/QĐ-UBND · 14/05/2015
Phú Yên Ban hành 06/01/2005 Hiệu lực 06/01/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 18/2022/QĐ-UBND Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán ngân sách năm của đơn vị dự toán cấp I và thời gian xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách năm của cơ quan tài chính các cấp ở địa phương · 18/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND Quy định thời hạn nộp, xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán ngân sách năm cho các đơn vị dự toán và các cấp ngân sách chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh · 18/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2005/QĐ-UB Về việc quy định thời hạn nộp, xét duyệt và thâm định báo cáo quyết toán ngân sách năm · 13/2005/QĐ-UB
28/05/201518/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/01/2005Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 28/05/2015 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH PHÚ YÊN

Về việc quy định thời hạn nộp, xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán ngân sách năm ________________

ỤỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và huớng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nuớc;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và huớng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nuớc;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1840/STC ngày 28/12/2004,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định thời hạn nộp, xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán ngân sách năm cho các đơn vị dự toán và các cấp ngân sách chính quyền địa phuơng trong tỉnh như sau:

1. Thời hạn nộp báo cáo quyết toán ngân sách năm:

- Đối với đơn vị dự toán cấp I thuộc tỉnh, huyện, thị xã quản lý: Nộp chậm

nhất là 45 ngày sau khi kết thúc năm. Riêng các đơn vị: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Kiểm lâm, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế: Nộp chậm nhất là 90 ngày sau khi kết thúc năm.

Đối với đơn vị dự toán cấp II và cấp III, do đơn vị dự toán cấp I quy định nhưng phải bảo đảm thời gian để đơn vị dự toán cấp I xét duyệt, tổng hợp, lập gửi cơ quan Tài chính cùng cấp theo quy định,

- Báo cáo quyết toán năm của ngân sách xã, phuờng, thị trấn: Nộp chậm

nhất là ngày 01 tháng 3 năm sau.

- Báo cáo quyết toán năm của ngân sách huyện, thị xã: Nộp chậm nhất là

ngày 01 tháng 5 năm sau.

2. Thời hạn xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách năm:

- Đối với Sở Tài chính:

+ Xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách năm của các đơn vị dự toán cấp I do tỉnh quản lý từ ngày 01 tháng 3 đến ngày 30 tháng 5 năm sau.

+ Thẩm định quyết toán ngân sách năm cho các huyện, thị xã từ ngày 01 tháng 5 đến ngày 30 tháng 5 năm sau.

- Đối với Phòng Tài chính-Kế hoạch các huyện, thị xã:

+ Xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách năm của các đơn vị dự toán cấp I do huyện, thị xã quản lý và hoàn thành trước ngày 10 tháng 4.

+ Thẩm định quyết toán ngân sách năm của các xã, phường, thị trấn do huyện, thị xã quản lý và hoàn thành trước ngày 10 tháng 4.

Điều 2. Giao Sở Tài chính phối hợp các cơ quan liên quan có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện theo quy định.

Điều 3. Thời hạn nộp, xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán ngân sách năm nêu trên được áp dụng kể từ niên độ ngân sách năm 2004 trở đi.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành trong tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều