vanban.org

Điều 8. Các danh hiệu thi đua — Quyết định 18/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/11/2018 Thay thế: 21/2018/QĐ-UBND · 31/10/2018 Sửa đổi, bổ sung: 29/2016/QĐ-UBND · 30/08/2016
Hậu Giang Ban hành 20/07/2015 Hiệu lực 30/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 16/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 16/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 21/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 18/2015/QĐ-UBND
10/11/201821/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/09/201629/2016/QĐ-UBNDSửa đổi 30/07/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng · 34/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Các danh hiệu thi đua

1. Các danh hiệu thi đua đối với cá nhân:

a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”;

b) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua tỉnh Hậu Giang”;

c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;

d) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”;

2. Các danh hiệu thi đua đối với tập thể:

a) Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”;

b) Danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”;

c) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”;

d) Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”;

đ) Danh hiệu “Ấp văn hóa”, “Khu vực văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”.

3. Danh hiệu thi đua đối với hộ gia đình là “Gia đình văn hóa”.