Điều 27. Tuyến trình khen thưởng
Tuyến trình khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Khoản 8, 9, 10 và Khoản 11 Điều 53 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và theo quy định sau:
1. Việc đề nghị các hình thức khen thưởng đối với tổ chức và cá nhân làm công tác Đảng, đoàn thể thực hiện theo quy định tại Điểm b, c, Khoản 1 Điều 20 Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng cho các đối tượng sau: Liên đoàn Lao động huyện, thị xã, thành phố; Công đoàn ngành tỉnh, Công đoàn viên chức tỉnh; Công đoàn khu công nghiệp, khu chế xuất; Công đoàn Tổng Công ty và tương đương; Công đoàn cơ sở và cán bộ công đoàn chuyên trách hưởng lương từ ngân sách công đoàn thuộc các đơn vị nêu trên.
3. Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp quyết định tặng thưởng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” và Giấy khen. Trên cơ sở đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (nơi có khu công nghiệp) quyết định xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Chiến sĩ thi đua tỉnh Hậu Giang” và Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.
4. Cấp nào chủ trì phát động phong trào thi đua theo đợt (theo chuyên đề) chủ yếu sử dụng hình thức khen thưởng của cấp mình; trường hợp thành tích tiêu biểu xuất sắc có tác dụng đối với tỉnh hoặc toàn quốc thì mới đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng.
5. Các cơ quan, đơn vị, địa phương khi đề nghị khen thưởng cho tập thể, cá nhân thì lập hồ sơ, thủ tục đề nghị Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định khen thưởng. Các trường hợp đề nghị tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trở lên, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổng hợp thủ tục, hồ sơ khen thưởng thông qua Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh xem xét, quyết định.
6. Đối với những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, khi trình khen thưởng cho tập thể hoặc cá nhân là Thủ trưởng đơn vị, trong báo cáo thành tích phải kê khai rõ các nội dung sau:
a) Số tiền thuế và các khoản thu khác thực tế đã nộp trong năm so với đăng ký;
b) Tỷ lệ % về số nộp ngân sách Nhà nước so với năm trước;
c) Cam kết đã nộp đủ, đúng các loại thuế, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật và nộp đúng thời hạn.
Việc thẩm định mức độ hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước do cơ quan, đơn vị đề nghị khen thưởng lấy ý kiến của cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực đối với kết quả thẩm định.
7. Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm về thủ tục và nội dung hồ sơ đề nghị khen thưởng.
8. Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, 30 ngày đối với các trường hợp phải có ý kiến hiệp y. Việc xem xét hồ sơ đề nghị tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trở lên được thực hiện theo Quy chế của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.
Đối với hình thức khen thưởng thường xuyên thuộc thẩm quyền quyết định của cấp xã, cấp huyện: Cơ quan thi đua, khen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
9. Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, cho ý kiến trước khi trình Thủ tướng Chính phủ:
a) Khen thưởng cho các trường hợp cán bộ thuộc diện Tỉnh ủy quản lý;
b) Các hình thức khen thưởng: “Huân chương Sao vàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh”, “Huân chương Độc lập” các hạng, “Huân chương Lao động” các hạng, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ nhân nhân dân”, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, danh hiệu “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”;
c) Các hình thức khen thưởng khác thực hiện theo quy định tại các văn bản có liên quan.