Điều 8. Điều kiện tách thửa, hợp thửa
1. Người sử dụng đất được tách thửa đất khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được tách thửa khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
b) Diện tích các thửa đất ở sau khi tách thửa không nhỏ hơn diện tích tối thiểu quy định tại Điều 9 Quy định này trừ trường hợp thửa đất còn lại sau khi người sử dụng đất bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi theo các Điều 61 và Điều 62 Luật Đất đai năm 2013;
2. Không cho phép tách thửa đối với các trường hợp sau:
a) Thửa đất thuộc các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất theo quy hoạch để xây dựng nhà ở đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
b) Các thửa đất thuộc khu vực đã có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c) Các thửa đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.
3. Các thửa đất đề nghị hợp thửa phải có cùng mục đích sử dụng; thửa đất được hình thành trong quá trình tách, hợp thửa theo quy định tại Điều 9 Quy định này phải có lối đi vào thửa đất và có chiều rộng tối thiểu là 1m (một mét).
4. Quy định về diện tích đất ở tối thiểu được tách thửa không áp đụng đối với các trường hợp sau:
a) Thửa đất do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất.
b) Thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; văn bản công nhận kết quả hòa giải thành về đất đai.
c) Thực hiện bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành;
d) Đất hiến tặng cho Nhà nước, đất tặng cho hộ gia đình, cá nhân để xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết.