Điều 7. Hạn mức công nhận diện tích đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao đã hình thành, sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 (ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành)
1. Đối với thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở (kể cả thửa đất trong và ngoài khu dân cư) mà người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, trong giấy tờ đó có ghi rõ diện tích đất ở (hoặc thổ cư) thì diện tích đất ở được công nhận theo giấy tờ đó.
2. Đối với thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở (kể cả thửa đất trong và ngoài khu dân cư) mà người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở (hoặc thổ cư) thì diện tích đất ở được công nhận như sau:
a) Đối với thửa đất thuộc các xã
+ Thửa đất được hình thành, sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993.
- Hộ gia đình có một nhân khẩu: Hạn mức công nhận diện tích đất ở là 300m2.
- Hộ gia đình có hai nhân khẩu trở lên: Hạn mức công nhận diện tích đất ở là 200m2/khẩu, nhưng tối đa không quá 900m2.
+ Thửa đất được hình thành, sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004.
- Tại các vị trí đất ven quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, ven chợ: Hộ gia đình có một nhân khẩu, hạn mức công nhận diện tích đất ở là 250m2; có hai nhân khẩu trở lên: Hạn mức công nhận diện tích đất ở là 200m2/khẩu, nhưng tối đa không quá 800m2.
- Tại các vị trí đất còn lại thực hiện như quy định tại thời điểm từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993.
b) Đối với thửa đất thuộc các phường, thị trấn được hình thành, sử dụng từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004.
- Tại các vị trí đất ven quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, mặt đường phố, ven chợ:
+ Hộ gia đình có một nhân khẩu: Hạn mức công nhận diện tích đất ở là 120m2.
+ Hộ gia đình có hai nhân khẩu trở lên: Hạn mức công nhận diện tích đất ở là 100m2/khẩu, nhưng tối đa không quá 450m2.
- Tại các vị trí đất còn lại:
+ Hộ gia đình có một nhân khẩu: Hạn mức công nhận diện tích đất ở là 250m2.
+ Hộ gia đình có hai nhân khẩu trở lên: Hạn mức công nhận diện tích đất ở là 200m2/khẩu, nhưng tối đa không quá 600m2.
3. Đối với thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở (kể cả thửa đất trong và ngoài khu dân cư) mà người đang sử dụng đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; thửa đất đã hình thành, sử dụng ổn định từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993 thì diện tích đất ở được công nhận theo hạn mức công nhận quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Đối với thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở (kể cả thửa đất trong và ngoài khu dân cư) mà người đang sử dụng đất không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP; thửa đất đã hình thành, sử dụng ổn định vào mục đích đất ở từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 thì diện tích đất ở được công nhận theo hạn mức đất tối đa giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại Điều 4 Quy định này.
5. Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại Điều 6 và các Khoản 1, 2, 3, 4 Điều này thì diện tích đất ở được công nhận là toàn bộ diện tích thửa đất.
6. Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại Điều 6 và các Khoản 1, 2, 3, 4 Điều này thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở đã quy định tại Điều 6 và các Khoản 1, 2, 3, 4 Điều này; phần diện tích còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở nêu trên thì xác định theo hiện trạng sử dụng đất (đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ; đất nông nghiệp).
7. Nhân khẩu trong mỗi hộ gia đình là người có tên trong cùng sổ hộ khẩu của hộ gia đình đó trước thời điểm xác định diện tích công nhận đất ở ít nhất là 03 tháng, bao gồm những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình (ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột); đang sống chung trên thửa đất tại thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
8. Trường hợp thửa đất có nhiều hộ gia đình, cá nhân cùng sử dụng chung thì hạn mức đất ở quy định tại Khoản 3, 4 Điều này được tính bằng tổng hạn mức đất ở của các hộ gia đình, cá nhân đó nhưng tổng diện tích không vượt quá diện tích thửa đất mà các hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng.
Trường hợp một hộ gia đình, cá nhân có nhiều thửa đất có nhà ở có nguồn gốc của ông cha để lại hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất có nguồn gốc của ông cha để lại, đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15/10/1993 và không vi phạm Luật Đất đai thì hạn mức đất ở được công nhận theo quy định đối với từng thửa đất đó.
9. Việc áp dụng quy định về hạn mức đất ở của bản Quy định này được thực hiện tại thời điểm người sử dụng đất nộp hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hợp lệ.
Trường hợp người sử dụng đất đã nộp hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hợp lệ, nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật trước ngày Quy định này có hiệu lực thì được áp dụng quy định về hạn mức đất ở của bản Quy định này.