vanban.org

Điều 9. Kinh phí thực hiện — Quyết định 18/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/06/2014 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nam Ban hành 09/06/2014 Hiệu lực 19/06/2014 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2014/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Kinh phí thực hiện

1. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách bảo trợ xã hội đối với người khuyết tật như sau:

a) Kinh phí chi trả trợ cấp xã hội, chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật thuộc diện trợ cấp hàng tháng do xã, phường, thị trấn quản lý được cân đối trong dự toán ngân sách huyện theo quy định.

b) Kinh phí trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng khuyết tật đặc biệt nặng sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội thuộc cấp tỉnh do ngân sách cấp tỉnh bảo đảm trong dự toán chi đảm bảo xã hội.

c) Kinh phí thực hiện xác định mức độ khuyết tật và xét duyệt trợ cấp xã hội được bố trí trong dự toán chi ngân sách xã hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

d) Kinh phí in cấp giấy xác nhận khuyết tật được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội hàng năm của Sở Lao động - Thương binh và xã hội.

đ) Kinh phí tuyên truyền, phổ biến chính sách, khảo sát thống kê, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý đối tượng, tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

2. Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp đối với người khuyết tật được lập, phân bổ, sử dụng, quản lý và quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn thi hành và quy định tại Quyết định này.