Điều 7. Nội dung và mức chi cho tổ chức thực hiện việc xác định dạng tật, mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật
1. Chi cho công tác xác định dạng tật, mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật, bao gồm:
a) Chi văn phòng phẩm; in ấn Giấy xác nhận khuyết tật, biểu mẫu; mua sổ, sách, tài liệu phục vụ cho công tác quản lý. Mức chi thanh toán theo thực tế trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Chi họp Hội đồng xác định mức độ khuyết tật:
- Chủ tịch Hội đồng 50.000 đồng/người/buổi;
- Thành viên tham dự 30.000 đồng/người/buổi;
- Chi nước uống cho người tham dự. Mức chi 10.000 đồng/người/buổi.
c) Chi phí giám định y khoa: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 93/2012/TT-BTC ngày 5/6/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí giám định y khoa.
2. Chi tuyên truyền, phổ biến về hồ sơ và các văn bản liên quan phục vụ công tác xác định mức độ khuyết tật; chi tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các thành viên của Hội đồng và các chi khác có liên quan tới việc xác định mức độ khuyết tật được áp dụng thực hiện theo quy định hiện hành về kinh phí thực hiện đối với đối tượng bảo trợ xã hội (Thông tư liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC).