vanban.org

Điều 18. Cấp phép dừng xe, đỗ xe tại nơi cấm dừng, cấm đỗ; cấp phép xe vào đường cấm của hệ thống đường địa phương — Quyết định 18/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/10/2023 Thay thế: 45/2023/QĐ-UBND · 04/10/2023
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 22/04/2014 Hiệu lực 02/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 45/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 45/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 18/2014/QĐ-UBND
16/10/202345/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/05/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Cấp phép dừng xe, đỗ xe tại nơi cấm dừng, cấm đỗ; cấp phép xe vào đường cấm của hệ thống đường địa phương

1. Các cá nhân, tổ chức có nhu cầu điều khiển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng dừng xe, đỗ xe tại nơi cấm dừng, cấm đỗ xe và nơi cấm đỗ xe; lưu thông trên các tuyến đường cấm hoạt động phải được cơ quan quản lý đường bộ cấp phép.

2. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép là Sở Giao thông vận tải hoặc Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và Ha tầng được giao quản lý đường bộ.

3. Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục theo hướng dẫn tại Điều 20 của Quy định này.

4. Hồ sơ đề nghị cấp phép dừng xe, đỗ xe tại nơi cấm dừng, cấm đỗ hoặc cấp phép xe lưu thông vào đường cấm.

a) Thành phần hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp phép cấp phép dừng xe, đỗ xe tại nơi cấm dừng, cấm đỗ hoặc cấp phép xe lưu thông vào đường cấm (bản chính) theo mẫu tại Phụ lục 6 kèm theo Quy định này;

- Giấy tờ phương tiện (photo kèm bản chính để đối chiếu): Giấy chứng nhận đăng ký xe, sổ kiểm định kỹ thuật;

- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hợp đồng thuê xe (đối với xe thuê);

- Cam kết đảm bảo an toàn giao thông, thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền; chịu hoàn toàn trách nhiệm và kinh phí liên quan khi để xảy ra tai nạn giao thông.

b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.

5. Thời gian giải quyết trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Cơ quan quản lý đường bộ cấp giấy phép theo mẫu tại Phụ lục 7 kèm theo Quy định này.

6. Thời hạn của giấy phép được cấp theo yêu cầu của đơn vị, cá nhân nhưng tối đa không quá 30 ngày.