vanban.org

Điều 14. Xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất bảo vệ, bảo trì đường bộ của hệ thống đường địa phương đang khai thác — Quyết định 18/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/10/2023 Thay thế: 45/2023/QĐ-UBND · 04/10/2023
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 22/04/2014 Hiệu lực 02/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 45/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 45/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 18/2014/QĐ-UBND
16/10/202345/2023/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/05/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Xây dựng công trình đường bộ trong phạm vi đất bảo vệ, bảo trì đường bộ của hệ thống đường địa phương đang khai thác

1. Chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công công trình đường bộ trên đường đang khai thác phải đề nghị cơ quan quản lý đường bộ cấp giấy phép thi công bảo đảm an toàn giao thông.

Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thi công là Sở Giao thông vận tải hoặc Phòng Quản lý đô thị, Phòng Kinh tế và Hạ tầng được giao quản lý đường bộ.

2. Trình tự, cách thức thực hiện thủ tục theo hướng dẫn tại Điều 20 của Quy định này.

3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thi công:

a) Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp phép thi công công trình (bản chính) theo mẫu tại Phụ lục 4 kèm theo Quy định này;

- Văn bản góp ý thiết kế cơ sở trong trường hợp thiết kế 2 bước, hoặc 3 bước (bản sao có xác nhận của chủ công trình);

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (trong đó có biện pháp tổ chức thi công đảm bảo an toàn giao thông, đảm bảo vệ sinh môi trường) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bản sao có xác nhận của chủ công trình).

b) Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.

4. Thời hạn giải quyết: trong 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định. Cơ quan quản lý đường bộ cấp giấy phép thi công theo mẫu tại Phụ lục 5 kèm theo Quy định này.

5. Thời hạn của giấy phép được cấp theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức nhưng tối đa không quá 12 tháng.

6. Đối với các dự án nâng cấp, cải tạo đường bộ đang khai thác do cơ quan quản lý đường bộ trực tiếp làm chủ đầu tư, không phải đề nghị cấp giấy phép thi công; nhưng trước khi thi công, Ban Quản lý dự án hoặc nhà thầu thi công phải gửi đến cơ quan quản lý đường bộ hồ sơ phương án thi công, biện pháp tổ chức thi công bảo đảm an toàn giao thông, bảo đảm vệ sinh môi trường để được xem xét, thỏa thuận bằng văn bản về thời gian thi công, biện pháp tổ chức bảo đảm an toàn giao thông khi thi công.

7. Tổ chức, cá nhân quản lý, bảo trì đường bộ làm công tác bảo dưỡng thường xuyên không phải đề nghị cấp giấy phép thi công nhưng phải nghiêm chỉnh thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ, chịu hoàn toàn trách nhiệm và kinh phí liên quan khi để xảy ra tai nạn giao thông.