Điều 3. Nội dung công tác phối hợp.
1. Xây dựng Chương trình, Kế hoạch công tác hàng năm thực hiện công tác quản lý nhà nước về đăng ký giao dịch bảo đảm; xây dựng cơ sở dữ liệu, cung cấp, chia sẻ thông tin về đăng ký giao dịch bảo đảm.
2. Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm. Chỉ đạo tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác đăng ký giao dịch bảo đảm.
3. Tham mưu, xây dựng dự thảo, trình HĐND, UBND tỉnh ban hành các văn bản QPPL theo thẩm quyền; kiểm tra, rà soát các văn bản QPPL do HĐND, UBND tỉnh ban hành về đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh.
4. Xây dựng, củng cố, kiện toàn hệ thống cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm; bố trí nguồn nhân lực, kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động quản lý nhà nước và hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm.
5. Theo dõi và kiểm tra định kỳ, đột xuất về tổ chức, hoạt động đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc các Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện đối với nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (sau đây gọi tắt là Văn phòng đăng ký); phối hợp với Bộ Tư pháp thực hiện kiểm tra công tác đăng ký giao dịch bảo đảm của tỉnh theo yêu cầu của Bộ Tư pháp.
6. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về đăng ký giao dịch bảo đảm.
7. Thống kê, báo cáo định kỳ, đột xuất, sơ kết, tổng kết về công tác đăng ký giao dịch bảo đảm tại địa phương.
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Bộ Tư pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh và các Bộ ngành có liên quan.