vanban.org

Điều 5. Cấp giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán (quy định tại Điều 18 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ) — Quyết định 18/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 1257/QĐ-UBND · 30/06/2026
Đồng Nai Ban hành 29/03/2010 Hiệu lực 08/04/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp cấp giấy chứng nhận, đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 18/2010/QĐ-UBND
08/04/2010Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 51/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 51/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2010/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Cấp giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng để bán (quy định tại Điều 18 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP)

1. Trong thời gian không quá hai mươi hai (22) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người đề nghị cấp giấy chứng nhận, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh thực hiện các công việc quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 18 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; lập hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp bên nhận chuyển nhượng là tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; chuyển hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện đối với trường hợp người nhận chuyển nhượng là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở tại Việt Nam.

2. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, thời gian thực hiện như sau:

a) Trong thời gian không quá mười tám (18) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường ký giấy chứng nhận theo ủy quyền; chuyển hồ sơ và giấy chứng nhận đã ký cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh.

b) Trong thời gian không quá bảy (07) ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển nhượng và trao giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng.

3. Trường hợp người nhận chuyển nhượng là hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được mua nhà ở tại Việt Nam, thời gian thực hiện như sau:

a) Trong thời gian không quá mười hai (12) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh chuyển đến, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận, chuyển cho phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.

b) Trong thời gian không quá ba (03) ngày làm việc, phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trình hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp huyện.

c) Trong thời gian không quá năm (05) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp huyện ký giấy chứng nhận.

d) Trong thời gian không quá hai (02) ngày làm việc, phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện chuyển hồ sơ và giấy chứng nhận đã ký cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện.

đ) Trong thời gian không quá ba (03) ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện gửi giấy chứng nhận cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh.

e) Trong thời gian không quá ba (03) ngày làm việc, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh xác nhận thay đổi vào giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển nhượng, trao giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng.