Điều 13. Cung cấp thông tin
1. Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (quy định tại các Điều 15, 16, 17, 18, 20, 21, 22 và 23 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và khoản 1 Điều 19 của Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT), Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất gửi phiếu lấy ý kiến đến cơ quan quản lý tài sản gắn liền với đất.
Trong thời gian không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.
2. Trường hợp hiện trạng sử dụng đất không phù hợp với bản vẽ quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án đã được duyệt và bản vẽ hoàn công của công trình đã được duyệt (nếu có), Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh gửi kết quả kiểm tra đến Sở Xây dựng.
Trong thời gian không quá mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả kiểm tra của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh gửi đến (quy định tại điểm b khoản 2 Điều 18 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP), Sở Xây dựng xem xét kết quả kiểm tra để xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp cấp giấy chứng nhận cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài được nhận quyền sở hữu nhà ở tại Việt Nam; trong thời gian năm (05) ngày làm việc kể từ ngày trao giấy chứng nhận, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh có trách nhiệm lập danh sách gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Xây dựng.
4. Trong thời gian năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận giấy chứng nhận (có nội dung chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất) đã được cơ quan có thẩm quyền ký, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm sao y bản chính (đóng dấu của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất) gửi cho cơ quan quản lý Nhà nước về tài sản gắn liền với đất để đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước của từng ngành.