vanban.org

Điều 2. Phân loại đất ở — Quyết định 18/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/06/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 13/06/2015 Thay thế: 21/2015/QĐ-UBND · 03/06/2015 Sửa đổi, bổ sung: 10/2012/QĐ-UBND · 11/05/2012
Tiền Giang Ban hành 31/07/2009 Hiệu lực 10/08/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 21/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 18/2009/QĐ-UBND
13/06/201521/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/05/201210/2012/QĐ-UBNDSửa đổi 10/08/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2009/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Phân loại đất ở

1. Đất ở tại nông thôn

Đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đất ở tại đô thị

Đất ở đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.