vanban.org

Điều 9. Soạn thảo, sao chụp, in ấn tài liệu, vật mang bí mật nhà nước — Quyết định 18/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2018 Thay thế: 22/2018/QĐ-UBND · 25/06/2018
Hưng Yên Ban hành 22/09/2009 Hiệu lực 02/10/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 02/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 02/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 22/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 18/2009/QĐ-UBND
15/07/201822/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/10/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2009/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Soạn thảo, sao chụp, in ấn tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

1. Việc soạn thảo, sao chụp, in ấn tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải được thực hiện ở nơi bảo đảm bí mật, an toàn do thủ trưởng cơ quan có quản lý, lưu giữ tài liệu, vật mang bí mật nhà nước quy định. Không kết nối Internet vào mạng máy tính nội bộ có lưu giữ thông tin, tài liệu mang bí mật nhà nước; không soạn thảo, in, sao, lưu giữ thông tin, tài liệu mang bí mật nhà nước trên máy tính có nối mạng Internet, Intranet.

2. Khi soạn thảo tài liệu có nội dung bí mật nhà nước, người soạn thảo tài liệu phải căn cứ các quy định để xác định độ mật của từng tài liệu để đề xuất mức độ mật của tài liệu; người duyệt ký tài liệu có trách nhiệm quyết định việc đóng dấu độ mật (Tuyệt mật, Tối mật, Mật) và phạm vi lưu hành tài liệu mang bí mật nhà nước. Đối với vật mang bí mật nhà nước phải có văn bản ghi rõ tên của vật lưu kèm theo và đóng dấu độ mật vào văn bản này.

3. Việc in, sao chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải được người có thẩm quyền quyết định và ghi cụ thể số lượng được in, sao chụp. Không được đánh máy hoặc in ấn thừa số bản quy định. Tài liệu, vật in, sao chụp phải được bảo quản như tài liệu vật gốc. Sau khi đánh máy, in ấn tài liệu xong người soạn thảo phải kiểm tra lại và hủy ngay những bản dư thừa và những bản in, sao bị hỏng.

Việc sao chụp các tài liệu, vật mang bí mật nhà nước ở dạng băng đĩa phải niêm phong và đóng dấu độ mật, ghi rõ họ tên người sao chụp ở phong bì niêm phong.

4. Khi tổ chức lấy ý kiến xây dựng dự thảo văn bản có nội dung bí mật, thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo phải xác định cụ thể phạm vi, đối tượng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cần xin ý kiến hoặc tham khảo ý kiến, phải đóng dấu xác định mức độ mật vào dự thảo trước khi gửi xin ý kiến. Cơ quan, đơn vị, cá nhân nhận được dự thảo phải thực hiện việc quản lý, sử dụng theo đúng độ mật đã ghi trên dự thảo.