Điều 8. Quản lý, sử dụng phí thu được
1. Quản lý sử dụng phần phí trích để lại
Trích để lại 20% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được cho Sở Tài nguyên và Môi trường để trang trải cho việc thu phí và chi phí đánh giá, phân tích mẫu nước thải phục vụ cho việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với nước thải công nghiệp từ lần thứ 2 trở đi. Trong đó
a/ 5% trên tổng số tiền phí thu được sử dụng để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy đinh tại điểm 4, mục C, phần III của Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
b/ 15% còn lại được sử dụng để trang trải chi phí đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải phục vụ cho việc kiểm tra định.kỳ hoặc đột xuất đối với nước thải công nghiệp từ lần thứ 2 trở đi.
Toàn bộ số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được trích để lại, Sở Tài nguyên và môi trường phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo quy định, cuối năm nếu chưa chi hết thì được chuyển sang năm sau để chi theo quy đinh;
2 . Quản lý sử dụng phần phí nộp vào ngân sách
Số tiền phí nộp vào ngân sách nhà nước (80% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được) được chia cho các cấp ngân sách như sau:
a/ Ngân sách trung ương hưởng 50% để bổ sung vốn hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam;
b/ Ngân sách địa phương hưởng 50% để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường tại địa phương: khắc phục, xử lý ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi trường, nạo vét cống rãnh, đầu tư mới, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước.