vanban.org

Điều 5. Kê khai và nộp phí — Quyết định 179/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/12/2005 Thay thế: 176/2005/QĐ-UBND · 10/12/2005
Đà Nẵng Ban hành 16/11/2004 Hiệu lực 26/11/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 04/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 176/2005/QĐ-UBND Ban hành quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn Thành Phố Đà Nẵng · 176/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 179/2004/QĐ-UB Ban hành quy đinh về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 179/2004/QĐ-UB
15/12/2005176/2005/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/11/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 179/2004/QĐ-UB › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Kê khai và nộp phí

1. Đối tượng nộp phí tự kê khai số phí phải nộp hàng quý theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Quy định này, chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai và có nghĩa vụ nộp phí đúng hạn tại Kho bạc Nhà nước theo thông báo của Sở tài nguyên và Môi trường;

 2. Việc quyết toán số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp giữa đối tượng nộp phí với Sở Tài nguyên và Môi trường được tiến hành hàng năm, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày 01 tháng 01 năm dương lịch;

3. Nước thải công nghiệp chỉ căn cứ đầu ra của lượng nước thải từ hoạt động sản xuất, vệ sinh nhà xưởng, thiết bị. Trường hợp đối tượng nộp phí sử dụng nước máy (nước sạch của Công ty Cấp nước) cho cả mục đích sinh hoạt và sản xuất, thì phải tự lắp đặt đồng hồ đo nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt để tính phí nước thải sinh hoạt với Công ty Cấp nước.