Điều 7. Quy định về thành phần hồ sơ cấp phép thi công, thời hạn giải quyết.
1. Thành phần hồ sơ cấp giấy phép thi công các công trình thiết yếu gồm:
a) Văn bản chấp thuận (Khoản 1 Điều 6).
b) Đơn xin phép thi công do chủ đầu tư hoặc nhà thầu đề nghị, nêu rõ: Phạm vi đất dành cho đường bộ và lý trình đường bộ có liên quan; thời gian thi công; bản cam kết tự di chuyển công trình và không đòi bồi thường khi Ủy ban Nhân dân tỉnh, ngành đường bộ có yêu cầu sử dụng.
c) Phương án đảm bảo an toàn giao thông khi thi công trong hành lang an toàn đường bộ.
d) Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và hồ sơ thiết kế tổ chức thi công đã được cấp có thẩm quyền duyệt.
2. Thành phần hồ sơ cấp phép thi công đối với công trình tạm gồm:
a) Đơn xin phép thi công do chủ đầu tư hoặc nhà thầu đề nghị, nêu rõ: Phạm vi đất dành cho đường bộ và lý trình đường bộ có liên quan; thời gian thi công; bản cam kết tự di chuyển công trình và không đòi bồi thường khi Ủy ban Nhân dân tỉnh, ngành đường bộ có yêu cầu sử dụng.
b) Phương án đảm bảo an toàn giao thông khi thi công trong hành lang an toàn đường bộ.
c) Các tài liệu liên quan đến công trình xây dựng: Chủ trương đầu tư, nguồn gốc đất đai, qui hoạch được duyệt, qui cách và qui mô công trình.
3. Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo qui định, cơ quan quản lý đường có thẩm quyền có trách nhiệm xem xét và trực tiếp chấp thuận hoặc cấp giấy phép thi công. Trường hợp chưa đủ điều kiện chấp thuận hoặc cấp phép thi công, Ủy ban Nhân dân tỉnh, Sở Giao thông Vận tải (theo phân cấp trên) trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do để tổ chức, cá nhân xin chấp thuận, cấp phép thi công thực hiện.