vanban.org

Điều 5. Trình tự chấp thuận thiết kế kỹ thuật và cấp phép đấu nối đường bộ trên phạm vi đất dành cho đường bộ của đường tỉnh. — Quyết định 1776/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/03/2013 Thay thế: 643/2013/QĐ-UBND · 06/03/2013
Quảng Ninh Ban hành 15/06/2010 Hiệu lực 25/06/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 643/2013/QĐ-UBND Về việc quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 643/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 1776/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định trình tự, thủ tục cho phép xây dựng công trình thiết yếu, công trình tạm, đấu nối đường bộ trên phạm vi đất dành cho đường bộ đối với đường tỉnh đang khai thác thuộc địa bàn tỉnh của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh · 1776/2010/QĐ-UBND
25/06/2010Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1776/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trình tự chấp thuận thiết kế kỹ thuật và cấp phép đấu nối đường bộ trên phạm vi đất dành cho đường bộ của đường tỉnh.

1. Sau khi dự án hoặc qui hoạch tổng mặt bằng được phê duyệt, chủ đầu tư chuẩn bị hồ sơ gửi đến Sở Giao thông Vận tải xin chấp thuận thiết kế kỹ thuật đấu nối đường bộ trên phạm vi đất dành cho đường bộ của đường tỉnh. Thành phần hồ sơ chấp thuận gồm:

a) Quyết định phê duyệt dự án hoặc phê duyệt tổng mặt bằng.

b) Văn bản thoả thuận (Khoản 1 Điều 4).

c) Hồ sơ thiết kế kỹ thuật: đường gom, đấu nối, nút giao...

d) Văn bản xin chấp thuận.

2. Trước khi thi công xây dựng, chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công lập hồ sơ gửi đến Sở Giao thông Vận tải xin cấp phép đấu nối đường bộ trên phạm vi đất dành cho đường bộ của đường tỉnh. Thành phần hồ sơ xin cấp phép gồm:

a) Văn bản chấp thuận thiết kế kỹ thuật (Khoản 1 Điều 5).

b) Đơn xin phép thi công do chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị, nêu rõ: Phạm vi đất dành cho đường bộ và lý trình đường bộ có liên quan; thời gian thi công; bản cam kết tự di chuyển công trình và không đòi bồi thường khi Ủy ban Nhân dân tỉnh, ngành đường bộ có yêu cầu sử dụng.

c) Phương án đảm bảo an toàn giao thông khi thi công trong hành lang an toàn đường bộ.

d) Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và hồ sơ thiết kế tổ chức thi công đã được cấp có thẩm quyền duyệt.

3. Trường hợp công trình quy mô nhỏ, chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công chuẩn bị hồ sơ chấp thuận thiết kế kỹ thuật và cấp phép đấu nối đường bộ trên phạm vi đất dành cho đường bộ của đường tỉnh (gộp một lần, Sở Giao thông Vận tải xem xét thiết kế kỹ thuật cùng với quá trình cấp phép thi công). Thành phần hồ sơ gồm:

a) Quyết định phê duyệt dự án hoặc phê duyệt tổng mặt bằng.

b) Văn bản thoả thuận (Khoản 1 Điều 4).

c) Hồ sơ thiết kế kỹ thuật: đường gom, đấu nối, nút giao...

d) Đơn xin phép thi công do chủ đầu tư hoặc nhà thầu thi công đề nghị, nêu rõ: Phạm vi đất dành cho đường bộ và lý trình đường bộ có liên quan; thời gian thi công; bản cam kết tự di chuyển công trình và không đòi bồi thường khi Ủy ban Nhân dân tỉnh, ngành đường bộ có yêu cầu sử dụng.

e) Phương án đảm bảo an toàn giao thông khi thi công trong hành lang an toàn đường bộ, kèm theo phương án tổ chức thi công.

4. Thời hạn giải quyết: Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo qui định đối với mỗi nội dung chấp thuận thiết kế kỹ thuật và cấp phép đấu nối đường bộ trên phạm vi đất dành cho đường bộ của đường tỉnh. Trường hợp chưa đủ điều kiện chấp thuận thiết kế kỹ thuật hoặc cấp phép, Sở Giao thông Vận tải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do để tổ chức, cá nhân xin chấp thuận, cấp phép thực hiện.