vanban.org

Điều 4. Cơ cấu tổ chức — Quyết định 1769/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2022 Thay thế: 40/2022/QĐ-UBND · 27/07/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2021/QĐ-UBND · 22/07/2021
Hải Phòng Ban hành 30/07/2015 Hiệu lực 09/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 73/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng · 73/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng · 13/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND về việc ban hành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng · 40/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 1769/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng · 1769/2015/QĐ-UBND
10/08/202240/2022/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 09/08/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 1779/2009/QĐ-UBND Quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng · 1779/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1769/2015/QĐ-UBND › Chương III › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Sở Tư pháp: Giám đốc và không quá 03 (ba) Phó Giám đốc.

a) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở, việc chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Tư pháp cấp huyện và công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã trên địa bàn thành phố và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn khác được giao.

b) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành hoạt động của Sở.

c) Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ và theo đúng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tư pháp quy định.

d) Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở, gồm có:

- Văn phòng.
- Thanh tra.
- Phòng Xây dựng và Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.
- Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính.
- Phòng Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật.
- Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật.
- Phòng Hành chính tư pháp.
- Phòng Bổ trợ tư pháp.
- Phòng Lý lịch tư pháp.

Cơ cấu lãnh đạo các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở gồm Trưởng phòng và không quá 02 Phó Trưởng phòng.

3. Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, gồm có:

- Phòng công chứng số 1.
- Phòng công chứng số 2.
- Phòng công chứng số 3.
- Phòng công chứng số 4.
- Phòng công chứng số 5.
- Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố.
- Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản.

Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Sở Tư pháp do Giám đốc Sở Tư pháp quyết định theo điều kiện, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành.

Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, cho từ chức, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Người đứng đầu, cấp Phó người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Tư pháp thực hiện theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân thành phố; đảm bảo đúng điều kiện, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành.