vanban.org

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện căn cứ quyết định thi hành././ — Quyết định 1769/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/08/2022 Thay thế: 40/2022/QĐ-UBND · 27/07/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2021/QĐ-UBND · 22/07/2021
Hải Phòng Ban hành 30/07/2015 Hiệu lực 09/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 73/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng · 73/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng · 13/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND về việc ban hành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng · 40/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 1769/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng · 1769/2015/QĐ-UBND
10/08/202240/2022/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 09/08/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 1779/2009/QĐ-UBND Quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thành phố Hải Phòng · 1779/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1769/2015/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện căn cứ quyết định thi hành././