vanban.org

Điều 9. — Quyết định 175/QĐ-NH5

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/02/2001 Thay thế: 90/2001/QĐ-NHNN · 07/02/2001
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 03/07/1996 Hiệu lực 03/07/1996 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 6 phiên bản · 30 năm
Quyết định số 13/2008/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về mạng lưới hoạt động của ngân hàng thương mại · 13/2008/QĐ-NHNN
Quyết định số 888/2005/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về việc mở, thành lập và chấm dứt hoạt động sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của ngân hàng thương mại · 888/2005/QĐ-NHNN
Quyết định số 90/2001/QĐ-NHNN Ban hành Quy định về việc mở, thành lập và chấm dứt hoạt động Sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị sự nghiệp của Ngân hàng thương mại · 90/2001/QĐ-NHNN
Quyết định số 175/QĐ-NH5 ban hành Quy chế mở, hoạt động và chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam 1996 · 175/QĐ-NH5
03/07/1996Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 175/QĐ-NH5 › Chương II › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9.

9.1. Điều kiện để các Ngân hàng Thương mại cổ phần được xét cấp giấy phép mở chi nhánh:

9.1.1. Phải có thời gian hoạt động ít nhất là 2 năm kể từ ngày khai trương hoạt động;

9.1.2. Về vốn điều lệ:

9.1.2.1. Trường hợp mở Chi nhánh tại địa bàn (nơi đặt trụ sở chính, Ngân hàng Thương mại cổ phần phải đạt mức vốn điều lệ tối thiểu theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

9.1.2.2. Trường hợp mở chi nhánh ngoài địa bàn phải đạt mức vốn điều lệ tối thiểu quy định cho các Ngân hàng Thương mại cổ phần nơi mở Chi nánh (nếu mức vốn điều lệ này cao hơn mức vốn điều lệ tối thiểu quy định cho các Ngân hàng Thương mại cổ phần nơi đặt trụ sở chính).

9.1.3. Hoạt động kinh doanh có lãi, tình hình tài chính lành mạnh, không vi phạm các quy định của Pháp luật Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước;

9.1.4. Bộ máy quản trị, điều hành và kiểm soát nội bộ mạnh, hoạt động có hiệu quả;

9.1.5. Hệ thống thông tin đảm bảo yêu cầu về thông tin cho quản lý ngân hàng;

9.1.6. Giám đốc Chi nhánh phải là người đã tốt nghiệp một trong các trường Đại học kinh tế, tài chính, ngân hàng hoặc có trình độ tương đương, có năng lực chuyên môn, có ít nhất 2 năm công tác trong ngành ngân hàng; không vi phạm Điều 7 Luật công ty; khoản 6 Điều 32 Luật Doanh nghiệp Nhà nước; Điều 16 Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính và không vi phạm các quy định của Pháp luật khác có liên quan của Ngân hàng Nhà nước;

9.1.7. Kế toán trưởng Chi nhánh phải là người đã tốt nghiệp một trong các trường đại học kinh tế, ngân hàng, tài chính hoặc có trình độ tương đương, có thời gian công tác trong ngành ngân hàng ít nhất là 3 năm và am hiểu nghiệp vụ kế toán ngân hàng;

9.1.8. Tại địa bàn xin mở chi nhánh thực sự có nhu cầu về dịch vụ ngân hàng;

9.1.9. Có trụ sở Chi nhánh phù hợp với hoạt động ngân hàng, thuận tiện cho giao dịch của khách hàng, cũng như an toàn về kho quỹ.

9.2. Trường hợp Ngân hàng Thương mại cổ phần hợp nhất, sáp nhập, Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét chấp thuận cho mở Chi nhánh tại địa điểm cũ khi đảm bảo các điều kiện nêu tại khoản 9.1 trên, trừ khoản 9.1.1.