Điều 23. Trong thời gian tối đa 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước nơi Ngân hàng Thương mại cổ phần đặt trụ sở chính tiến hành thẩm định, và nếu thấy thủ tục hồ sơ đã đảm bảo đầy đủ theo quy định và việc di chuyển địa điểm là cần thiết thì lập tờ trình kèm hồ sơ trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận hay không chấp thuận cho Ngân hàng Thương mại cổ phần thay đổi địa điểm trụ sở Chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện. — Quyết định 175/QĐ-NH5
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/02/2001
Thay thế: 90/2001/QĐ-NHNN · 07/02/2001
Dòng đời phiên bản
4 đời quyết định · 6 phiên bản · 30 năm
03/07/1996Bản gốcBan hành mới Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 175/QĐ-NH5 › Chương IV › Mục 1 › Điều 23
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế "Mở, hoạt động và chấm dứt hoạt động Chi nhánh, Văn phòng đại diện trong nước của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với quyết định này hết hiệu lực thi hành.
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. Địa bàn hoạt động của Chi nhánh được quy định trong giấy phép mở Chi nhánh.
Điều 3. Điều hành hoạt động Chi nhánh là Giám đốc, của Văn phòng đại diện là Trưởng Văn phòng đại diện.
Điều 4. Sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho mở hoặc chất dứt hoạt động Chi nhánh, Văn phòng đại diện, Ngân hàng Thương mại cổ phần phải đăng ký theo Luật định.
Điều 5
Điều 6. Thống đốc ngân hàng Nhà nước là người quyết định cấp giấy phép cho Ngân hàng Thương mại cổ phần mở và chấm dứt hoạt động đối với Chi nhánh hay Văn phòng đại diện.
Điều 7
Điều 8
Chương II — MỞ CHI NHÁNH VÀ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Điều 9
Điều 10. Hồ sơ xin mở chi nhánh gồm:
Điều 11. Trình tự và thủ tục xét cấp giấy phép mở Chi nhánh:
Điều 12. Điều kiện để Ngân hàng Thương mại cổ phần được xét cấp giấy phép mở Văn phòng đại diện:
Điều 13. Hồ sơ xin mở Văn phòng đại diện gồm:
Điều 14. Trình tự và thủ tục xét cấp giấy phép cho mở Văn phòng đại diện:
Chương III — HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Điều 15
Điều 16. Chi nhánh được mở tài khoản và quan hệ giao dịch với Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước nơi đặt trụ sở.
Điều 17. Khi thực hiện các hoạt động nghiệp vụ, Chi nhánh phải tuân thủ các quy định của Pháp luật, các chế độ, thể lệ do Ngân hàng Nhà nước ban hành.
Điều 18. Chi nhánh chịu sự quản lý của Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần; Chịu sự thanh tra, kiểm tra và giám sát của Ngân hàng Nhà nước.
Điều 19. Văn phòng đại diện chỉ được thực hiện những hoạt động sau:
Điều 20. Văn phòng đại diện không được thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng có thu phí dưới bất kỳ hình thức nào.
Chương IV — THAY ĐỔI ĐỊA ĐIỂM TRỤ SỞ, TÊN GỌI VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CHI NHÁNH VÀ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Điều 21. Ngân hàng Thương mại cổ phần chỉ được chuyển địa điểm trụ sở Chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện trong phạm vi địa bàn được phép hoạt động: tỉnh, thành phố hoặc quận, huyện nơi đóng trụ sở.
Điều 22. Ngân hàng thương mại cổ phần muốn chuyển địa điểm trụ sở Chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện phải gửi Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước nơi đặt trụ sở chính những văn bản sau:
Điều 23
Điều 24
Điều 25. Ngân hàng Thương mại cổ phần muốn thay đổi tên gọi của Chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện, phải gửi Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước nơi đặt trụ sở chính những văn bản sau:
Điều 26. Trong thời gian tối đa 5 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước lập tờ trình kèm hồ sơ trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét quyết định.
Điều 27. Sau khi nhận được giấy chấp thuận cho đổi tên Chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện, Ngân hàng Thương mại cổ phần phải đăng báo địa phương 3 số liên tiếp và thông báo công khai cho khách hàng biết.
Điều 28
Điều 29
Chương V — CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG CHI NHÁNH VÀ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Điều 30. Chi nhánh Ngân hàng Thương mại cổ phần chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau:
Điều 31. Hồ sơ xin chấm dứt hoạt động Chi nhánh:
Điều 32. Thủ tục và trình tự chấm dứt hoạt động.
Điều 33
Điều 34. Văn phòng Đại diện Ngân hàng thương mại cổ phần chấm dứt hoạt động trong những trường hợp sau:
Điều 35. Hồ sơ xin chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện:
Điều 36. Thủ tục và trình tự chấm dứt hoạt động.
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 37. Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy