Điều 8. Cấu trúc mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước.
Mã số đơn vị sử dụng ngân sáchNhà nước là một dãy số được qui định theo một nguyên tắc thống nhất để cấp chotừng đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước. Mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nướcđược chia thành 4 loại như sau:
8.1. Mã số đơn vị sử dụng ngânsách Nhà nước cấp cho các đơn vị thuộc cấp ngân sách Trung ương: cấu trúc mã sốgồm 12 chữ số bố trí như sau:
1 - N2N3N4 - N5N6N7- N8N9N10N11 - K
Trong đó:
Chữ số đầu N1 là Cấpngân sách theo qui định của Luật Ngân sách Nhà nước.
Ba chữ số tiếp theo N2N3N4là Chương ngân sách thể hiện tên đơn vị đứng đầu thuộc Cấp ngân sách (hay còngọi là đơn vị dự toán cấp I).
Ba chữ số tiếp theo N5N6N7là số thứ tự của các đơn vị dự toán cấp II thuộc chương N2N3N4.
Bốn chữ số tiếp theo N8N9N10N11là số thứ tự của các đơn vị dự toán cấp III, IV, V,..... thuộc chương N2N3N4.
Chữ số cuối cùng K là số kiểmtra. Số kiểm tra được tính theo công thức tại Phụ lục số 01 kèm theo Quyết địnhnày.
8.2. Mã số đơn vị sử dụng ngânsách Nhà nước cấp cho các đơn vị thuộc cấp ngân sách tỉnh: cấu trúc mã số gồm12 chữ số bố trí như sau:
N1 - N2N3N4- N5N6N7 - N8N9N10N11- K
Trong đó:
Chữ số đầu N1 là Cấpngân sách theo qui định của Luật Ngân sách Nhà nước.
Ba chữ số tiếp theo N2N3N4là mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (theo Quyết định số 28/1998/QĐ-TCTKngày 24-1-1998 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê).
Ba chữ số tiếp theo N5N6N7là Chương ngân sách thể hiện tên đơn vị đứng đầu thuộc Cấp ngân sách (hay còngọi là đơn vị dự toán cấp I).
Bốn chữ số tiếp theo N8N9N10N11là số thứ tự của các đơn vị dự toán cấp II, III, IV, ..... thuộc chương N5N6N7trên địa bàn tỉnh.
Chữ số cuối cùng K là số kiểmtra. Số kiểm tra được tính theo công thức tại Phụ lục số 01 kèm theo Quyết địnhnày.
8.3. Mã số đơn vị sử dụng ngânsách Nhà nước cấp cho các đơn vị thuộc cấp ngân sách huyện: cấu trúc mã số gồm12 chữ số bố trí như sau:
N1 - N2N3N4- N5N6- N7 N8N9 -N10N11 - K
Trong đó:
Chữ số đầu N1 là Cấpngân sách theo qui định của Luật Ngân sách Nhà nước.
Ba chữ số tiếp theo N2N3N4là mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (theo Quyết định số 28/1998/QĐ-TCTKngày 24-1-1998 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê).
Hai chữ số tiếp theo N5N6là mã huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (theo Quyết định số28/1998/QĐ-TCTK ngày 24-1-1998 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê).
Ba chữ số tiếp theo N7N8N9là Chương ngân sách thể hiện tên đơn vị đứng đầu thuộc Cấp ngân sách (hay còngọi là đơn vị dự toán cấp I).
Hai chữ số tiếp theo N10N11là số thứ tự của các đơn vị dự toán cấp II, III, IV, ..... thuộc chương N7N8N9trên địa bàn huyện.
Chữ số cuối cùng K là số kiểmtra. Số kiểm tra được tính theo công thức tại Phụ lục số 01 kèm theo Quyết địnhnày.
8.4. Mã số đơn vị sử dụng ngânsách Nhà nước cấp cho các đơn vị thuộc cấp ngân sách xã: cấu trúc mã số gồm 9chữ số bố trí như sau:
N1 - N2N3N4- N5N6- N7 N8- K
Trong đó:
Chữ số đầu N1 là Cấpngân sách theo qui định của Luật Ngân sách Nhà nước.
Ba chữ số tiếp theo N2N3N4là mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (theo Quyết định số 28/1998/QĐ-TCTKngày 24-1-1998 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê).
Hai chữ số tiếp theo N5N6là mã huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (theo Quyết định số28/1998/QĐ-TCTK ngày 24-1-1998 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê).
Hai chữ số tiếp theo N7N8là mã xã, phường, thị trấn trực thuộc huyện (theo Quyết định số 28/1998/QĐ-TCTKngày 24-1-1998 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê).
Chữ số cuối cùng K là số kiểmtra. Số kiểm tra được tính theo công thức tại Phụ lục số 01 kèm theo Quyết địnhnày.