vanban.org

Điều 11. Sử dụng mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước. — Quyết định 172/2000/QÐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/11/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/11/2007 Thay thế: 90/2007/QĐ-BTC · 26/10/2007
Bộ Tài chính Ban hành 01/11/2000 Hiệu lực 01/11/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC Về việc ban hành Quy định về mã số các đơn vị có quan hệ với ngân sách · 90/2007/QĐ-BTC
Quyết định số 172/2000/QÐ-BTC Về việc ban hành quy định về mã số đối với các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước · 172/2000/QÐ-BTC
29/11/200790/2007/QĐ-BTCThay thế Đang xem 01/11/2000Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 172/2000/QÐ-BTC › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Sử dụng mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước.

Hệ thống mã số đơn vị sử dụngngân sách Nhà nước bắt đầu được sử dụng thống nhất trong cả nước từ ngày01/01/2002.

Các đơn vị sử dụng ngân sáchNhà nước, các cơ quan tài chính và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm sửdụng mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước theo quy định cụ thể sau:

1. Đối với đơn vị sử dụng ngânsách Nhà nước.

Mỗi đơn vị sử dụng ngân sáchNhà nước chỉ được sử dụng một mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước duy nhấtcủa mình cho mọi hoạt động giao dịch về ngân sách Nhà nước, và phải ghi mã sốđơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước của mình trên mọi giấy tờ giao dịch, sổ sáchkế toán, hoá đơn chứng từ, báo cáo liên quan tới việc sử dụng ngân sách Nhà nước.

Đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nướckhi chấm dứt hoạt động phải thông báo với cơ quan tài chính đã cấp mã số để huỷbỏ mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước.

2. Đối với Bộ Tài chính và cơquan tài chính các cấp.

Bộ Tài chính và cơ quan tàichính các cấp có trách nhiệm sử dụng mã số đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước đểquản lý việc lập dự toán chi tiêu ngân sách Nhà nước, cấp phát ngân sách Nhà nướcvà theo dõi việc sử dụng vốn ngân sách Nhà nước của các đơn vị sử dụng ngânsách Nhà nước.

Các chứng từ giao dịch như:thông tri duyệt y dự toán, lệnh chi, giấy rút hạn mức kinh phí và các chứng từkhác liên quan tới việc sử dụng ngân sách Nhà nước phải được bổ sung phần mã sốđơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước.

Cơ quan Tài chính, Kho bạc,quản lý công sản các cấp chịu trách nhiệm cập nhật mã số đơn vị sử dụng ngânsách Nhà nước của từng đơn vị vào hệ thống kiểm soát, thanh toán và chi trảngân sách Nhà nước và vào hệ thống thông tin quản lý tài sản. Từng bước thựchiện thống nhất việc trao đổi, sử dụng thông tin về đơn vị sử dụng ngân sáchNhà nước trong toàn ngành Tài chính.

3. Đối với các Bộ, cơ quanTrung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Các Bộ, cơ quan Trung ương vàcác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (các Địa phương) có trách nhiệm cậpnhật mã số và thông tin về các đơn vị sử dụng ngân sách Nhà nước thuộc phạm vimình quản lý vào hệ thống thông tin dữ liệu của Bộ, cơ quan Trung ương và Địaphương đó. Từng bước thực hiện thống nhất việc trao đổi thông tin giữa các Bộ,cơ quan Trung ương, Địa phương trong cả nước.