Điều 31. Trách nhiệm của chủ quản cơ sở dữ liệu thành phố
1. Chủ trì xây dựng, duy trì cơ sở dữ liệu thành phố; cập nhật dữ liệu thuộc phạm vi quản lý vào cơ sở dữ liệu thành phố; bảo đảm hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu thành phố hoạt động liên tục, ổn định, thông suốt đáp ứng yêu cầu khai thác, sử dụng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
2. Thực hiện trách nhiệm chủ quản hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu thành phố theo quy định về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ. Trường hợp hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu thành phố được xác định là hệ thống thông tin quan trọng về an ninh thành phố, cơ quan chủ quản có trách nhiệm thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định của pháp luật liên quan.
3. Phân công đơn vị quản lý, duy trì dữ liệu; bảo đảm tổ chức bộ máy, quản lý nhân lực; thực hiện thu hút, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, thuê chuyên gia để phục vụ việc xây dựng, cập nhật, duy trì, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu thành phố.
4. Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định; thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu thành phố với hệ thống thông tin khác thông qua hệ thống trung gian, phù hợp Khung kiến trúc số thành phố; cung cấp dữ liệu từ cơ sở dữ liệu thành phố lên Cổng dữ liệu thành phố phục vụ cơ quan, tổ chức và cá nhân khai thác.
5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan bảo đảm an toàn thông tin mạng, bảo vệ hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng.
6. Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Công an thành phố xây dựng kế hoạch, lộ trình và đề xuất kinh phí để thực hiện việc chuyển hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu thành phố về Trung tâm dữ liệu thành phố.
7. Xây dựng, ban hành quy định kỹ thuật về cấu trúc dữ liệu trao đổi, kết nối, chia sẻ dữ liệu của cơ sở dữ liệu thành phố với cơ sở dữ liệu của các sở, ban, ngành, địa phương; quy chế khai thác và sử dụng dữ liệu của cơ sở dữ liệu thành phố.