vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 86/2025/QĐ- CTUBND ngày 21 tháng 10 năm 2025 phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh. — Quyết định 17/2026/QĐ-CTUBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
CT UBND Tỉnh Quảng Ninh Ban hành 28/02/2026 Hiệu lực 10/03/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Quyết định số 17/2026/QĐ-CTUBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 86/2025/QĐ-CTUBND ngày 21/10/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh · 17/2026/QĐ-CTUBND
10/06/202644/2026/QĐ-CTUBNDChưa hợp nhất 10/03/2026Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2026/QĐ-CTUBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 86/2025/QĐ- CTUBND ngày 21 tháng 10 năm 2025 phân cấp thẩm quyền quyết định quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ninh.

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau:

“2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao tài sản công bằng hiện vật (không bao gồm các tài sản: của dự án sử dụng vốn nhà nước, được xác lập quyền sở hữu toàn dân và đất để xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp) cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý và cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác trên địa bàn tỉnh.”

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:

“Điều 8. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản công

Các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi phương tiện vận chuyển, tài sản khác của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.”

3. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:

“Điều 9. Thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản công

Các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định:

1. Điều chuyển tài sản công giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý;

2. Điều chuyển tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý sang cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thuộc cấp tỉnh và cấp xã.”

4. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

“Điều 10. Thẩm quyền quyết định bán tài sản công là tài sản cố định (trừ tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư)

1. Các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định bán tài sản công là tài sản cố định gồm:

a) Phương tiện vận chuyển, tài sản khác của cơ quan, tổ chức mình và của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý;

b) Phương tiện vận chuyển, tài sản khác có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý.

2. Đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán phương tiện vận chuyển và tài sản khác có nguyên giá từ 250 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán của đơn vị mình và đơn vị thuộc phạm vi quản lý.”

5. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 11 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau:

“b) Cơ sở hoạt động sự nghiệp, phương tiện vận chuyển và tài sản khác của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán thuộc phạm vi quản lý.”

b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:

“2. Đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản công gồm: Cơ sở hoạt động sự nghiệp, phương tiện vận chuyển và tài sản khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản, tài sản có giá trị đánh giá lại từ 50 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản trong trường hợp tài sản chưa được theo dõi trên sổ kế toán của đơn vị mình và đơn vị thuộc phạm vi quản lý.”

6. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau:

“Điều 15. Thẩm quyền quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết

Các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, đơn vị thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết.”

7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

“Điều 16. Thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án

Các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, đơn vị thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phương án giao, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy, xử lý tài sản trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản phục vụ hoạt động dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc địa phương quản lý thực hiện theo quy định tại các Điều 5, 9, 10, 11, 12, 13 của Quyết định này (trừ phương án điều chuyển tài sản trong trường hợp đặc biệt và xử lý tài sản theo hình thức khác được quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 91 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 6 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP).”