Điều 4. Khoán kinh phí sử dụng xe ô tô
1. Đối tượng thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô:
a) Các đối tượng được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP; riêng các chức danh thuộc cơ quan, đơn vị của Đảng ở địa phương thực hiện theo quyết định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo quy định tại khoản 8 Điều 21 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP.
b) Đối với các chức danh được sử dụng xe ô tô đưa, đón từ nơi ở đến cơ quan và ngược lại và đi công tác được quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP tự nguyện nhận khoán kinh phí sử dụng xe ô tô và các đối tượng được sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP tại các đơn vị không thực hiện trang bị xe ô tô theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 11 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô thì việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô được áp dụng theo Quy định này.
2. Nguyên tắc thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô:
a) Việc khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phải đảm bảo đúng đối tượng, không phát sinh tăng chi phí hàng năm, không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.
b) Khi thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô phục vụ công tác, đối tượng nhận khoán được thanh toán các khoản khác (ngoài chi phí đi lại) theo chế độ quy định và Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
3. Các nội dung gồm: Công đoạn khoán kinh phí sử dụng xe ô tô, hình thức và mức khoán kinh phí, đơn giá khoán thực hiện theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 21 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP.
4. Thẩm quyền quyết định việc áp dụng khoán, hình thức, công đoạn, đơn giá, mức khoán kinh phí sử dụng xe ô tô theo quy định tại khoản 7 Điều 21 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP: Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước nơi có chức danh công tác được hưởng chế độ khoán xe quyết định việc thực hiện khoán kinh phí sử dụng xe ô tô tại đơn vị.