vanban.org

Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức, số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị — Quyết định 17/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/06/2026
Hà Tĩnh Ban hành 28/08/2024 Hiệu lực 09/09/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 17/2024/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, định mức, số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung, thẩm quyền khoán kinh phí sử dụng xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh · 17/2024/QĐ-UBND
08/06/202632/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 09/09/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức, số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị

1. Tiêu chuẩn, định mức, số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung của Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh; sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các huyện, thành phố, thị xã thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh được xác định, công bố và quy định chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Quyết định này.

Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô phục vụ công tác chung được xác định, công bố tại khoản này được ổn định theo mỗi chu kỳ 05 năm; sau mỗi chu kỳ ổn định, phải xác định lại và công bố công khai theo quy định. Việc điều chỉnh tiêu chuẩn, định mức xe ô tô phục vụ công tác chung trong chu kỳ ổn định chỉ áp dụng trong trường hợp có thay đổi về cơ cấu tổ chức của các sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh và các đơn vị hành chính cấp huyện.

2. Chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung:

a) Đối với Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Được trang bị xe ô tô 7 - 8 chỗ 2 cầu hoặc xe ô tô từ 12 - 16 chỗ ngồi theo nhu cầu sử dụng thực tế. Trong đó, bố trí 02 xe ô tô 2 cầu công suất lớn trong tổng số 18 xe ô tô phục vụ công tác chung của 03 Văn phòng cấp tỉnh tại Văn phòng Tỉnh ủy và Văn phòng UBND tỉnh để phục vụ các nhiệm vụ đặc thù của tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 15 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP, cụ thể: Văn phòng Tỉnh ủy quản lý, sử dụng 01 xe ô tô 2 cầu công suất lớn với mức giá tối đa là 4.500 triệu đồng; Văn phòng UBND tỉnh quản lý, sử dụng 01 xe ô tô 2 cầu công suất lớn với mức giá tối đa là 2.800 triệu đồng.

b) Đối với sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: Được trang bị tối đa 01 xe ô tô 7 - 8 chỗ 2 cầu để bố trí tại văn phòng cơ quan hoặc các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc. Trường hợp văn phòng cơ quan của sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trên địa bàn miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thì được trang bị thêm 01 xe ô tô 7 - 8 chỗ 2 cầu nhưng không được vượt quá số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung được sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này.

c) Đối với các huyện, thành phố, thị xã: Được trang bị tối đa 02 xe ô tô 7 - 8 chỗ 2 cầu để bố trí tại Văn phòng Huyện ủy, Thành ủy, Thị ủy và Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã (01 xe ô tô 7 - 8 chỗ 2 cầu/01 đơn vị); trường hợp huyện thuộc địa bàn miền núi, hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thì được trang bị thêm 02 xe ô tô 7 - 8 chỗ 2 cầu để bố trí tại Văn phòng Huyện ủy, Thành ủy, Thị ủy và Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã (01 xe ô tô 7 - 8 chỗ 2 cầu/01 đơn vị) nhưng không được vượt quá số lượng xe ô tô phục vụ công tác chung được sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều này. Ngoài Văn phòng Huyện ủy, Thành ủy, Thị ủy và Văn phòng Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã, không thực hiện trang bị xe ô tô 7 - 8 chỗ 2 cầu cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác thuộc cấp huyện quản lý.

d) Đối với việc trang bị xe ô tô từ 12 - 16 chỗ hoặc trường hợp cần trang bị thêm xe ô tô 7 - 8 chỗ 2 cầu cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị tại điểm b, c khoản này: Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Tỉnh ủy và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

3. Phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung:

a) Đối với xe ô tô phục vụ công tác chung của các sở, ban, ngành và tương đương cấp tỉnh (trừ đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh), Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Tỉnh đoàn Hà Tĩnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh:

Giao cho từng cơ quan, tổ chức, đơn vị có tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trực tiếp quản lý, sử dụng xe ô tô để phục vụ công tác chung (phương thức quản lý trực tiếp).

Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị mà có đơn vị thuộc, trực thuộc thì Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định giao cho các đơn vị thuộc, trực thuộc trực tiếp quản lý, sử dụng hoặc văn phòng cơ quan thực hiện quản lý xe ô tô tập trung để bố trí phục vụ công tác chung cho tất cả đơn vị thuộc, trực thuộc theo quy định tại điểm c khoản 6 Điều 8 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP. Trường hợp văn phòng cơ quan thực hiện quản lý xe ô tô tập trung thì không áp dụng định mức về số lượng xe tối đa của văn phòng cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Việc quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 11 và khoản 2 Điều 12 Nghị định số 72/2023/NĐ-CP.