Điều 7. Hồ sơ kiểm soát, thanh toán
1. Hồ sơ pháp lý:
a) Kế hoạch đầu tư hàng năm được cấp có thẩm quyền giao;
b) Quyết định phân bổ vốn hỗ trợ hiện vật của cấp có thẩm quyền (trong trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật);
c) Quyết định phê duyệt đầu tư dự án của Chủ tịch UBND cấp xã kèm theo hồ xơ xây dựng công trình;
d) Văn bản của UBND cấp xã về việc thực hiện cơ chế giao cho cộng đồng dân cư tự thực hiện xây dựng công trình;
đ) Hợp đồng thực hiện dự án được ký kết giữa UBND cấp xã và cộng đồng dân cư.
2. Hồ sơ tạm ứng vốn (theo mẫu biểu tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 99/2021/NĐ-CP):
a) Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT);
b) Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT);
c) Trong trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật, hồ sơ ngoài quy định điểm a, b khoản này, thành phần hồ sơ bao gồm: Quyết định lựa chọn đơn vị cung cấp hiện vật; Hợp đồng cung cấp hiện vật giữa UBND cấp xã và các đơn vị cung cấp.
3. Hồ sơ thanh toán (theo mẫu biểu tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 99/2021/NĐ-CP):
a) Giấy đề nghị thanh toán vốn (Mẫu số 04.a/TT);
b) Chứng từ chuyển tiền (Mẫu số 05/TT);
c) Giấy đề nghị thu hồi vốn tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng, Mẫu số 04.b/TT);
d) Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số 03.a/TT TT); Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng ban đầu trong trường hợp có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng ban đầu (Mẫu số 03.c/TT);
Trong trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật, hồ sơ ngoài quy định tại điểm a, b, c, d khoản này,thành phần hồ sơ còn có: Quyết định lựa chọn đơn vị cung cấp hiện vật; Hợp đồng cung cấp hiện vật giữa UBND cấp xã và các đơn vị cung cấp.
4. Đối với hình thức hỗ trợ bằng tiền, UBND cấp xã chuyển trả tiền trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của người đại diện cộng đồng thực hiện thi công xây dựng công trình; Đối với hình thức hỗ trợ bằng hiện vật, UBND cấp xã chuyển trả tiền trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản cho các đơn vị cung cấp.