Điều 10. Quyết toán dự án hoàn thành
1. Khi dự án, công trình hoàn thành, trong thời gian 04 tháng tính từ ngày ký biên bản nghiệm thu hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán và trình cấp thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành. Thành phần hồ sơ quyết toán gồm có:
a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của Chủ đầu tư (bản chính). Nội dung tờ trình nêu rõ việc thực hiện kiểm toán, thanh tra, kiểm tra đối với dự án và việc chấp hành của Chủ đầu tư đối với kiến nghị của các cơ quan trên (nếu có);
b) Biểu mẫu báo cáo quyết toán gồm: mẫu số 14/QTDA và mẫu số 15/QTDA ban hành kèm theo Thông tư số 96/2021/TT-BTC (bản chính);
c) Các văn bản pháp lý có liên quan gồm: Quyết định phê duyệt đầu tư dự án và các văn bản điều chỉnh, bổ sung (nếu có); Quyết định giao cho cộng đồng dân cư thực hiện dự án; Quyết định lựa chọn đơn vị cung cấp trong trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật; Các văn bản pháp lý khác trong quá trình triển khai thực hiện dự án/gói thầu (bản chính hoặc do chủ đầu tư sao y bản chính);
d) Hợp đồng, thanh lý hợp đồng thực hiện dự án/gói thầu được ký kết giữa UBND cấp xã và đại diện cộng đồng thực hiện (bản chính hoặc do chủ đầu tư sao y bản chính);
đ) Hợp đồng, thanh lý hợp đồng giữa Chủ đầu tư với các đơn vị cung cấp hiện vật; Biên bản giao nhận hiện vật, hóa đơn mua hàng trong trường hợp hỗ trợ bằng hiện vật (bản chính hoặc do chủ đầu tư sao y bản chính);
e) Biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng; Biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành đưa vào sử dụng (bản chính hoặc do chủ đầu tư sao y bản chính);
f) Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng (A-B) giữa UBND cấp xã và đại diện cộng đồng thực hiện (bản chính hoặc do chủ đầu tư sao y bản chính);
g) Bảng tổng hợp quyết toán nguồn vốn huy động khác và các tài liệu, chứng từ chứng minh kèm theo (nếu có);
h) Báo cáo kiểm toán hoặc thông báo kết quả kiểm toán, kết luận thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước,….(nếu có);
i) Trong quá trình thẩm tra, khi cơ quan thẩm tra có văn bản yêu cầu, chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung các tài liệu có liên quan đến công trình, dự án để phục vụ công tác thẩm tra quyết toán.
2. Thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán: Chủ tịch UBND cấp xã sử dụng bộ phận chuyên môn thuộc quyền quản lý để thẩm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành. Trường hợp công chức chuyên môn không đủ năng lực thẩm tra báo cáo quyết toán, Chủ tịch UBND cấp xã có văn bản đề nghị Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm tra báo cáo quyết toán.
3. Các nội dung khác liên quan đến công tác quyết toán như: nội dung thẩm tra, định mức chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán, chế độ báo cáo, kiểm tra,… được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP.
4. Đối với công trình thực hiện theo hình thức nhà nước hỗ trợ bằng hiện vật:
a) Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện các thủ tục nhận bàn giao, chuẩn bị mặt bằng, kho bãi để bảo quản hiện vật hỗ trợ, mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi riêng hiện vật được bàn giao.
b) Giá trị của hiện vật phải được tổng hợp vào chi phí đầu tư xây dựng công trình.